Thông báo

Tạp chí Khoa học và Công nghệ Số 11

2/27/2017 2:29:58 PM

Tạp chí Khoa học và Công nghệ Số 11

1

Hoàng Văn Dũng

Trường Đại học Quảng Bình

NHẬN DẠNG VẬT BỊ BỎ LẠI BẰNG PHƯƠNG PHÁP HISTOGRAM SONG NỀN ỨNG DỤNG TRONG HỆ THỐNG GIÁM SÁT

Tóm tắt. Cùng với sự phát triển nhanh chóng của khoa học và công nghệ, các hệ thống sử dụng kỹ thuật thị giác máy tính (computer vision) đã có nhiều ứng dụng và đạt được những kết quả nhất định, đặc biệt ứng dụng trong hệ thống giám sát công cộng. Trong bài toán giám sát công cộng, việc phát hiện đối tượng bị bỏ lại là nhiệm vụ hết sức quan trọng trong dự báo các sự cố có thể uy hiếp an ninh. Bài báo này giới thiệu phương pháp phát hiện vật bị bỏ lại dựa trên kỹ thuật Histogram song nền (Histogram of Dual Background -HOD) và kỹ thuật nhận dạng đối tượng. Phương pháp bao gồm các bước như sau: Xây dựng HOD theo điểm ảnh bằng cách tính độ khác biệt của giá trị điểm ảnh giữa ảnh hiện tại và các ảnh nền thu được trước đó. Các điểm ảnh bất biến được trích ra bằng kỹ thuật phân cụm trên mẫu HOD, các nhóm điểm ảnh được đánh giá dựa vào tính chất hình học và mối quan hệ với các đối tượng chuyển động để thu được các đối tượng tĩnh. Các đối tượng quan tâm sẽ được phân tích, phân loại bằng phương pháp nhận dạng đối tượng, ví dụ như SVM (support vector machine), Random forest, Neural network…. Kết quả đánh giá trên các cơ sở dữ liệu chuẩn cho thấy phương pháp này hiệu quả tốt và có khả năng ứng dụng trong các hệ thống giám sát an ninh.

Từ khóa: Nhận dạng mẫu, nhận dạng vật bị bỏ lại, hệ thống giám sát thông minh, học máy.

2

Lý Thị Thu Hoài,

Nguyễn Thị Yến

Trường Đại học Quảng Bình

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ ĐIỀU KIỆN CHIẾT XUẤT TINH DẦU LÁ CÂY ĐINH LĂNG (POLYSCIAS FRUTICOSA (L.) HARMS) Ở TỈNH QUẢNG BÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHƯNG CẤT LÔI CUỐN HƠI NƯỚC

 

Tóm tắt. Thành phần hóa học tinh dầu lá cây đinh lăng (Polyscias fruticosa (L.) Harms) ở Quảng Bình được phân tích bằng phương pháp GC/MS cho thấy  thành phần chủ yếu là các hợp chất thuộc loại sesquiterpenoid. Trong đó một số hợp chất có thành phần hàm lượng tương đối lớn đã được xác định như: trans-α-bergamotene (8,26%), cis-β-blemene (5,3%), β-bourbonene (3,18%), germacrene-B (3,63%). Điều kiện để tiến hành chưng cất tinh dầu lá cây đinh lăng bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước cho hiệu suất cao là sử dụng dung dịch muối NaCl 5% với thời gian chưng cất 90 phút.

Từ khóa: cây đinh lăng, polyscias fruticosa, tinh dầu, sesquiterpenoid

3

Đậu Mạnh Hoàn

Trường Đại học Quảng Bình

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG TIẾN TRÌNH PHÂN LOẠI

TÌNH CẢM TRÊN TIẾNG VIỆT

 

Tóm tắt. Phân loại văn bản là quá trình phân tích nội dung văn bản và sau đó đưa ra quyết định văn bản đó có thể thuộc về một nhóm, nhiều nhóm hoặc không thuộc vào nhóm tài liệu văn bản nào được định nghĩa trước. Phân loại tình cảm là một dạng đặc biệt của phân loại văn bản, trong đó một tài liệu được phân loại để dự đoán tình cảm tự động phân cực (tích cực hay tiêu cực). Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu có hiệu quả về vấn đề này, đặc biệt là trên các tài liệu văn bản bằng tiếng Anh. Tuy nhiên, rất ít nghiên cứu về tài liệu văn bản tiếng Việt. Hơn nữa, các kết quả nghiên cứu và ứng dụng vẫn còn hạn chế một phần do các đặc điểm đặc trưng của ngôn ngữ tiếng Việt trong cấu trúc từ, câu và có nhiều từ đa nghĩa trong nhiều bối cảnh khác nhau. Trong bài viết này, tác giả tiến hành xây dựng một mô hình tiến trình nhằm phục vụ quá trình phân loại tình cảm trên tiếng Việt và đề xuất kỹ thuật lựa chọn đặc trưng cho tiến trình đó.

Từ khóa: khai phá văn bản, phân loại tình cảm, lựa chọn đặc trưng

4

Nguyễn Đức Minh

Trường Đại học Quảng Bình

Vũ Thị Ngân

Trường Đại học Quy Nhơn

NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC VÀ ĐỘ BỀN CỦA CLUSTER Ge10Crz (z: 2-;1-; 0 ; 1+, 2+) BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHIẾM HÀM MẬT ĐỘ

 

Tóm tắt. Bằng phương pháp phiếm hàm mật độ (DFT), chúng tôi đã xác định được cấu trúc, độ bền và tính chất của cluster gecmani pha tạp crom Ge10Crz với các trạng thái trung hòa, anion, cation ở mức lý thuyết B3P86/6-311+G(d). Kết quả cho thấy, cluster gemani pha tạp kim loại crom Ge10Crz đều tạo cấu trúc lồng bền. Khi thay đổi điện tích của cluster Ge10Cr, cấu trúc bền của cluster dạng anion không có sự thay đổi còn cấu trúc bền của dạng cation thì thay đổi. Phân tích giá trị năng lượng liên kết trung bình, năng lương phân ly và khoảng năng lượng vùng cấm HOMO-LUMO của cluster GenCrz cho thấy cluster Ge10Cr2- bền hơn so với cluster khác.

Từ khóa: Cluster Ge10Crz, cấu trúc, độ bền, DFT

5

Nguyễn Tiến Quang

Hội Toán học Hà Nội

Lê Thị Hoài Thu

Trường Đại học Quảng Bình

Dương Thị Xuân Thìn

Trường Đại học Hà Tĩnh

VỀ GIẢNG DẠY PHÉP BIẾN ĐỔI TRỰC GIAO

VÀ MA TRẬN TRỰC GIAO

 

Tóm tắt. Phép biến đổi trực giao gắn liền với bài toán phân loại các đường, mặt bậc hai trong một không gian Euclide. Nó có nhiều cách đặc trưng thông qua không gian vectơ hoặc ma trận, và do đó có thể định nghĩa theo nhiều cách rất khác nhau về hình thức. Trong bài này, chúng tôi trình bày khái niệm này thông qua hệ vectơ trực giao. Sau đó thảo luận về một vài cách trình bày khác.

Từ khóa: phép biến đổi trực giao, không gian Euclide, vectơ trực giao, ma trận trực giao

6

Đào Xuân Quy, Bùi Khắc Sơn,

Trường Đại học Quảng Bình,

Trần Tiến Đạt

Trường Đại học Bách khoa,Đại học Đà Nẵng

XÂY DỰNG PHẦN MỀM ĐIỀU KHIỂN NHÀ KÍNH TỰ ĐỘNG

 

Tóm tắt. Bài báo trình bày kết quả nghiên cứu, thiết kế và xây dựng phần mềm hệ thống tự động giám sát và điều khiển môi trường nhà kính (MTNK) (gồm nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng) dựa trên lập trình ngôn ngữ C. Qua đó, xây dựng mô hình nhà kính tự động (NKTĐ) giúp tạo ra môi trường sinh thái theo ý muốn thuận lợi nhất có thể giúp cây trồng sinh trưởng phát triển, kiểm soát MTNK thông qua hệ thống cảm biến (HTCB), điều khiển MTNK thông qua hệ thống cơ cấu chấp hành (HTCCCH) và phần mềm quản lý trên điện thoại thông minh (ĐTTM).

Từ khóa: nhà kính, DHT11, BH1750, STM32

7

Phan Thanh Quyết,

Nguyễn Phương Văn

Trường Đại học Quảng Bình

 

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG NẢY MẦM VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY LIM XANH (ERYTHROPHLEUM FORDII OLIVER) TRONG GIAI ĐOẠN VƯỜN ƯƠM  TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH

Tóm tắt. Lim xanh (Erythrophleum fordii Oliver) là loài cây bản địa có giá trị về gỗ cũng như giá trị về trồng rừng và phục hồi rừng [3]. Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Quảng Bình đang thực hiện các dự án lâm nghiệp về trồng rừng, phục hồi rừng bằng trồng loài cây các loài cây bản địa. Kết quả nghiên cứu này bước đầu đã xác định được ảnh hưởng của các nhân tố đến sự nảy mầm và sinh trưởng của cây Lim xanh ở giai đoạn vườn ươm. Thông qua đó xác định được các công thức thí nghiệm cho kết quả nảy mầm của hạt giống và sinh trưởng cao nhất trong giai đoạn vườn ươm tại Trường Đại học Quảng Bình. Đây là cơ sở khoa học và thực nghiệm để nhân rộng các mô hình sản xuất giống Lim xanh phục vụ công tác trồng rừng và phục hồi rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình trong thời gian tới.

Từ khóa: Lim xanh, sinh trưởng, công thức thí nghiệm, phát triển, tỷ lệ nảy mầm, ảnh hưởng

8

Trần Đức Sỹ

Trường Đại học Quảng Bình

Dương Tuấn Quang

Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế

Nguyễn Thị Ái Nhung, Huỳnh Thị Phương Loan

Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế

NGHIÊN CỨU SO SÁNH CẤU TRÚC VÀ NĂNG LƯỢNG PHÂN LY LIÊN KẾT CỦA HỆ PHỨC Ni(CO)2 VỚI PHỐI TỬ TETRYLONE VÀ TETRYLENE BẰNG PHÉP PHÂN TÁCH NĂNG LƯỢNG KẾT HỢP VỚI OBITAN LIÊN KẾT HÓA TRỊ

 

 

Tóm tắt. Cấu trúc và năng lượng phân ly liên kết Ni-E trong các phức tetrylone [(CO)2Ni-{E(PH3)2}] (Ni2-EP2) và tetrylene [(CO)2Ni-{NHEMe}] (Ni2-NHE) (E = C đến Pb) được tính toán tại mức lý thuyết BP86/TZ2P+ sử dụng phép tách năng lượng kết hợp với obitan liên kết hóa trị (EDA-NOCV). Cấu trúc của phức Ni2-EP2 cho thấy phối tử tetrylone EP2 (E = C – Pb) tạo với phân tử Ni(CO)2 một góc liên kết α < 180°. Tuy nhiên, cấu trúc của phức Ni2-NHE lại cho thấy các phối tử NHE (E = C đến Sn) tạo với phân tử Ni(CO)­2 một góc liên kết α = 180°, ngoại trừ phối tử NHPb tạo góc liên kết α = 110,0°. Năng lượng phân ly liên kết Ni-E của phức tetrylone-Ni(CO)2 tăng dần từ phức carbone đến phức silylone, sau đó lại giảm dần từ phức silylone đến phức plumbylone. Trong khi đó, năng lượng phân ly liên kết Ni-E của hệ phức tetrylene-Ni(CO)2 giảm mạnh: Ni2-NHC > Ni2-NHSi > Ni2-NHGe > Ni2-NHSn > Ni2-NHPb. Sự khác nhau giữa phức Ni2-EP2Ni2-NHE có thể giải thích bởi phối tử tetrylone còn hai cặp electron tự do tại nguyên tử trung tâm E, trong khi tại nguyên tử trung tâm E của phối tử tetrylene chỉ còn một cặp electron tự do.

Từ khóa: Tetrylone, tetrylene, năng lượng phân ly liên kết.

9

Hoàng Sỹ Tài

 Trường Đại học Quảng Bình

KHẢO SÁT PHỔ HẤP THỤ

CỦA CHẤM LƯỢNG TỬ PHỎNG CẦU DẠNG DẸT

Tóm tắt. Trong gần đúng khối lượng hiệu dụng cho điện tử (hay lỗ trống), khi không có trường ngoài, bỏ qua các tương tác và nhiễu loạn, trạng thái của chấm lượng tử phỏng cầu dạng dẹt  được xét trong hệ tọa độ phỏng cầu dạng dẹt. Trị riêng và hàm riêng của bài toán thu được sau khi khai triển và tính số trên máy tính cấu hình phổ thông, đã được áp dụng để khảo sát phổ hấp thụ của chấm lượng tử phỏng cầu dạng dẹt.

Từ khóa: Chấm lượng tử, phỏng cầu, phổ hấp thụ, dạng dẹt

10

Phan Văn Thành

Trường Đại học Quảng Bình

SỬ DỤNG PHÂN TÍCH QUAN HỆ XÁM ĐO LƯỜNG CHỈ SỐ HDI CỦA CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI

 

 

 

Tóm tắt. HDI là một trong những chỉ số quan trọng đo lường sự phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia hay vùng lãnh thổ. Hiện nay trên thế giới việc tính toán và xếp hạng chỉ số HDI chỉ sử dụng phương pháp truyền thống[11]. Nghiên cứu này đề xuất phương pháp phân tích quan hệ Xám (GRA) dựa trên ba chỉ tiêu cơ bản (thu nhập, tri thức và sức khoẻ) của 188 quốc gia trên thế giới để xếp hạng chỉ số HDI. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, có sự khác nhau về thứ tự xếp hạng chỉ số HDI của các quốc gia trên thế giới khi sử dụng hai phương pháp. Nghiên cứu này đồng thời cung cấp cho các nhà quản lý, các nhà hoạch định vĩ mô có thêm phương pháp tiếp cận mới bên cạnh phương pháp truyền thống để đo lường và xếp hạng chỉ số HDI của các nước trên thế giới.

Từ khóa: Chỉ số phát triển con người (HDI), phân tích quan hệ Xám, đo lường, xếp hạng

11

Nguyễn Thị Thanh Thuỳ

Trường Đại học Quảng Bình

 

ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC MỨC BỔ SUNG MỠ CÁ TRA TRONG KHẨU PHẦN LỢN NÁI F1 (LANDRACE x YORKSHIRE) ĐẾN MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH SẢN Ở LỢN MẸ VÀ SINH TRƯỞNG CỦA LỢN CON

Tóm tắt. Thí nghiệm được tiến hành trên 20 lợn nái F1 (Landrace x Yorkshire) từ lứa đẻ thứ 2 - 4, được bố trí vào 5 nghiệm thức với các mức bổ sung mỡ cá tra khác nhau (0; 2; 4; 6 và 8% tính theo vật chất khô) trong khẩu phần lợn nái giai đoạn mang thai 107 ngày đến khi cai sữa lợn con. Các lợn nái được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn toàn với 4 lần lặp lại. Kết quả nghiên cứu cho thấy, bổ sung mỡ cá tra vào khẩu phần lợn mẹ làm giảm tỷ lệ hao mòn từ 10 - 26%, rút ngắn thời gian phối giống trở lại 0,25 - 2,75 ngày và làm tăng sản lượng sữa tiết ngày thứ 11 và 18. Đối với lợn con, bổ sung mỡ cá tra cho lợn mẹ không làm ảnh hưởng đến các chỉ tiêu về số con trong ổ và tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa, tuy nhiên làm tăng khối lượng lợn con cai sữa ở mức bổ sung 6 - 8%.

Từ khóa: Mỡ cá tra, lợn nái nuôi con, lợn con, sinh sản, sinh trưởng.

12

Trịnh Nguyệt Trân,

Huỳnh Diễm Mi,

Nguyễn Ngọc Thạnh,

 Ngô Thị Phương Dung, Huỳnh Xuân Phong,

Trường Đại học Cần Thơ

 

TUYỂN CHỌN VI KHUẨN ACETIC VÀ ỨNG DỤNG TRONG

LÊN MEN GIẤM TỪ DỊCH QUẢ SƠ RI

 

Tóm tắt. Giấm sơ ri là là sản phẩm lên men acid acetic từ trái cây với sự kết hợp của nấm men và vi khuẩn acetic. Kết quả thử nghiệm 15 chủng vi khuẩn acetic đã tuyển chọn được chủng VL2 có khả năng sinh acid tốt (hàm lượng aicd đạt 3,20% (w/v) sau 4 ngày lên men) và định danh thuộc loài Acetobacter senegalensis. Các điều kiện lên men giấm từ dịch quả sơ ri với tỷ lệ giống chủng là 1% (v/v) A. senegalensis VL2 và 1% (v/v) Saccharomyces cerevisiae 2.1 được xác định với một số giống chủng ban đầu tương ứng 105 tb/mL và 107 tb/mL, dịch quả sơ ri với nồng độ chất khô hòa tan là 10ºBrix và pH 5,0 thu được sản phẩm giấm sơ ri có hàm lượng acid đạt 6,99% (w/v) sau 8 ngày lên men ở 28-32ºC.

Từ khóa: Acetobacter senegalensis, giấm trái cây, sơ ri, vi khuẩn acetic.

13

Nguyễn Đức Vượng,

Nguyễn Mậu Thành

Trường Đại học Quảng Bình

 

TỔNG HỢP, NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC PHỨC CHẤT CỦA

 1,10-PHENANTROLIN VÀ ERBI (III) TRICLOAXETA

 

Tóm tắt. Phức chất của Erbi (III) với 1,10-phenantrolin và phối tử tricloaxetic đã được tổng hợp và xác định thành phần dựa trên các phương pháp: phân tích nhiệt và phân tích nguyên tố. Cấu trúc của phức chất cũng được xác định bằng các phương pháp phân tích hiện đại như: phổ hồng ngoại, phổ raman, phổ 1H-NMR. Kết quả nghiên cứu cho thấy với tỉ lệ mol giữa ion trung tâm và phối tử là 1:2 thì phản ứng tổng hợp phức đạt hiệu suất cao nhất.

            Từ khóa: Phức chất, erbi, phenantrolin, tổng hợp

14

Lê Trọng Đại

Trường Đại học Quảng Bình

 

VAI TRÒ CỦA HOÀNG KẾ VIÊM TRONG LỊCH SỬ

VIỆT NAM CẬN ĐẠI   

            Tóm tắt. Bài viết giới thiệu những nét cơ bản về quê hương, gia đình, tuổi thơ của Hoàng Kế Viêm, đồng thời tập trung làm rõ những cống hiến của ông cho lịch sử và văn hóa dân tộc trong thế kỷ XIX. Mặt khác với những nguồn tài liệu mới được công bố chúng tôi giải mã những uẩn khúc trong cuộc đời của Hoàng Kế Viêm khi ông phải chấp nhận làm “An Phủ sứ” đi chiêu dụ lực lượng Cần Vương. Bằng phương pháp tiếp cận tài liệu từ hai phía đối lập chúng ta đã có cơ sở để đánh giá khách quan, thỏa đáng về nhân vật Hoàng Kế Viêm. Ông thật sự xứng đáng được vinh danh là một danh nhân văn hóa của dân tộc Việt Nam.

 

Từ khóa: Hoàng Kế Viêm, Lưu Vĩnh Phúc, trận Cầu Giấy, danh nhân văn hóa

15

Lê Thị Hà Quyên

Khoa Du lịch, Đại học Huế

 

VẬN DỤNG MÔ HÌNH THUỘC TÍNH ĐÁNH GIÁ HÌNH ẢNH ĐIỂM ĐẾN HUẾ ĐỐI VỚI KHÁCH DU LỊCH QUỐC TẾ

Tóm tắt. Hình ảnh điểm đến là một trong những yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn của du khách. Những điểm đến có hình ảnh được ưa chuộng hơn sẽ thu hút được nhiều du khách đến tham quan, du lịch so với các điểm đến khác [6][8]. Bài viết này tập trung vào việc vận dụng mô hình thuộc tính để đánh giá hình ảnh điểm đến Huế. Trên cơ sở thu thập ý kiến đánh giá từ khách du lịch quốc tế, kết quả điều tra chỉ ra rằng những thuộc tính về tài nguyên nổi bật và đã gây được ấn tượng trong mắt các du khách quốc tế, trong khi các thuộc tính về sản phẩm & dịch vụ vẫn còn khá mờ nhạt. Từ đó, để quản lý và phát triển điểm đến Huế phải tập trung vào việc định vị một hình ảnh điểm đến rõ ràng và tích cực, chiến lược phát triển sản phẩm du lịch và marketing điểm đến theo hướng đã định vị, cũng như yêu cầu cấp bách phải đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất và hạ tầng du lịch, đặc biệt không thể thiếu sự phối kết hợp hai khối công – tư trong quá trình xây dựng và phát triển điểm đến.

Từ khoá: Hình ảnh điểm đến, thuộc tính điểm đến, khách du lịch quốc tế.

 

16

Trần Thủy

Trường Đại học Quảng Bình

 

PHÂN TÍCH NGÀNH CÔNG NGHIỆP THỂ DỤC THỂ THAO GIẢI TRÍ VÀ THỂ THAO PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1986 – 2016

 

Tóm tắt. Sau 30 năm đổi mới chuyển từ nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị trường, nước ta đã những bước phát triển mạnh mẽ về kinh tế xã hội. Tuy nhiên, sự phát triển đó vẫn còn bộc lộ những hạn chế nhất định trong khâu tổ chức, qui hoạch và định hướng phát triển lâu dài. Kết quả nghiên cứu đã phân tích khái quát thực trạng phát triển của ngành công nghiệp thể thao dựa trên cơ sở phát triển một số mặt quan trọng của đất nước. Đồng thời đề xuất, hoàn thiện các giải pháp mang tính chất định hướng, nhằm thúc đẩy sự phát triển ngành công nghiệp thể thao của Việt Nam trong thời gian tới.

Từ khóa: Công nghiệp thể thao giải trí, kinh tế thể thao, thể dục thể thao giải trí.

 

17

Trương Thùy Vân

Trường Đại học Quảng Bình

 

MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN MỐI LIÊN HỆ GIỮA KẾ TOÁN VÀ THUẾ Ở VIỆT NAM: NGHIÊN CỨU TRONG GIAI ĐOẠN

TỪ 1995 ĐẾN 2015

Tóm tắt. Mối liên hệ giữa kế toán và thuế khác nhau theo từng giai đoạn và khác nhau giữa các quốc gia trên thế giới, nghiên cứu tiến hành phân chia giai đoạn 1995 – 2015 theo 3 điểm mốc để đánh giá mối liên hệ này. Bằng cách so sánh giữa các giai đoạn với nhau, so sánh với các nước khác trên thế giới, kết quả chỉ ra rằng hiện tại mối liên hệ này ở Việt Nam vẫn theo mô hình phụ thuộc, đang trong quá trình chuyển sang giai đoạn 4B và hướng phát triển của mối liên hệ này là độc lập hơn theo thời gian.

Từ khóa: Mối liên hệ giữa kế toán và thuế, thuế thu nhập doanh nghiệp, đo lường lợi nhuận kế toán, đo lường thu nhập chịu thuế




©TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH - Địa chỉ: 312 Lý Thường Kiệt - Phường Bắc Lý - Thành phố Đồng Hới - Quảng Bình
Email: quangbinhuni@qbu.edu.vn - ĐT: 0084.0232.3822010 - Fax: 0084.0232.3821054
Design by : Bộ môn Tin học Trường Đại học Quảng Bình