Phổ biến GD pháp luật

BỘ LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ NĂM 2015

1/13/2017 9:57:35 PM

Bộ luật tố tụng dân sự được Quốc hội khoá XIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 25/11/2015. Để thi hành Bộ luật này ngày 25/11/2015, Quốc hội đã thông qua Nghị quyết số 103/2015/QH13 về việc thi hành Bộ luật tố tụng dân sự. Luật được Chủ tịch nước ký lệnh công bố ngày 08/12/2015 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2016. Việc ban hành BLTTDS 2015 nhằm Khắc phục, tháo gỡ những vướng mắc, khó khăn trong thực tiễn triển khai thực hiện; đổi mới, cải cách thủ tục tố tụng dân sự...

I. BỐ CỤC CỦA BỘ LUẬT

BLTTDSgồm 10 phần, 42 chương, 517 Điều. So với hiện hành, BLTTDS giữ nguyên 63 điều;sửa đổi, bổ sung 350 điều; bổ sung mới 104 điều; bãi bỏ 07 điều. Trong đó bỏchương về tương trợ tư pháp trong tố tụng dân sự; bổ sung các chương về thủ tụcrút gọn; yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sảnkhi ly hôn; yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu; yêu cầu tuyên bố hợp đồnglao động vô hiệu, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu; yêu cầu Tòa án xét tính hợppháp của cuộc đình công; yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án;yêu cầu Tòa án bắt giữ tàu bay, tàu biển:

  Phần thứ nhất: Những quy định chung:Gồm có 11 chương (từ Chương 1 đến Chương 11); 185 điều (từ Điều 1 đến hết Điều185). Trong đó sửa đổi 140 Điều; bổ sung mới 23 Điều, giữ nguyên 22 Điều.

Phần thứ hai: Thủ tục giải quyết vụ án tại Tòa án cấp sơ thẩm: Gồm có 3 chương (từ Chương 12 đến Chương 14); 84 điều (từ Điều 186 đếnĐiều 269). Trong đó sửa đổi 50 Điều, bổ sung mới 7 Điều, giữ nguyên 17 Điều.

Phần thứ ba: Thủ tục giải quyết vụ án tại Tòa án cấp phúc thẩm: Gồm có 3 chương (từ Chương 15 đến Chương 17: Thủ tục xét xử phúc thẩm;có 2 mục và 23 điều (từ Điều 293 đến Điều 315); 46 Điều (từ Điều 270 đến Điều315). Trong đó sửa đổi 33 Điều, bổ sung mới 5 Điều, giữ nguyên 8 Điều.

Phần thứ tư: Giải quyết vụ án dân sự theo thủ tục rút gọn: Gồm có 02 chương (từ Chương 18 đến Chương 19; 09 Điều (từ Điều 316 đếnĐiều 324); bổ sung mới 9 Điều.

Phần thứ năm: Thủ tục xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật: Gồm có 3 chương (từ Chương 20 đến Chương 22); 36 Điều (từ Điều 325 đếnĐiều 360). Trong đó sửa đổi 29 Điều, bổ sung 2 Điều, giữ nguyên 5 Điều.

Phần thứ sáu: Thủ tục giải quyết việc dân sự: Gồm có 12 chương (từ Chương 23 đến Chương 43); 62 Điều (từ Điều 361 đếnĐiều 422). Trong đó sửa đổi 30 Điều, bổ sung 28 Điều, giữ nguyên 4 Điều.

Phần thứ bảy: Thủ tục công nhận và cho thi hành tại Việt Nam hoặc khôngcông nhận bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài; công nhận và cho thi hànhphán quyết của Trọng tài nước ngoài: Gồm có 03chương (từ Chương 35 đến Chương 37); 41 Điều (từ Điều 423 đến Điều 463). Trongđó sửa đổi 29 Điều, bổ sung 10 Điều, giữ nguyên 02 Điều;

Phần thứ tám: Thủ tục giải quyết vụ việc dân dự có yếu tố nước ngoài: Gồm có 01 chương (Chương 38), 18 điều (từ Điều 464 đến Điều 481). Trongđó sửa đổi 10 Điều, bổ sung 08 Điều.

Phần thứ chín: Thi hành bản án, quyết định dân sự của Tòa án: Gồm có 01 chương (Chương 39), 07 điều (từ Điều 482 đến Điều 488). Trongđó sửa đổi 04 Điều, bổ sung 03 Điều.

Phần thứ mười: Xử lý hành vi cản trở hoạt động tố tụng dân sự; khiếu nại,tố cáo trong tố tụng dân sự: Gồm có 02 chương (từChương 40 đến Chương 42); 29 Điều (từ Điều 489 đến Điều 517). Trong đó sửa đổi15 Điều, bổ sung 05 Điều, giữ nguyên 09 Điều.

II. NHỮNG ĐIỂMMỚI CƠ BẢN CỦA BỘ LUẬT

1. Những quy định chung (Phầnthứ nhất, 11 chương, Điều 1 – Điều 185)

1.1. Tòa ánkhông được từ chối giải quyết vụ việc dân sự vì lý do chưa có điều luật để ápdụng (Khoản 2 Điều 4 )

Đây là quy định mới được bổ sung nhằm thể chế hóa tinh thần cải cách tưpháp về Tòa án phải thật sự là chỗ dựa của nhân dân trong việc bảo vệ công lý,quyền con người; cụ thể hóa quy định của Hiến pháp, Luật tổ chức Tòa án nhândân năm 2014 về vai trò của Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử, thực hiện quyềntư pháp cho nên mọi tranh chấp, khiếu kiện của cá nhân, cơ quan, tổ chức về dânsự Tòa án phải có trách nhiệm giải quyết. Việc bổ sung vấn đề này cũng để đồngbộ với quy định của Bộ luật dân sự năm 2015. Tuy nhiên, để tránhviệc giải quyết tràn lan, không phải mọi khởi kiện, mọi yêu cầu nào Tòa án cũngthụ lý giải quyết, BLTTDS đã giới hạn vụ việc dân sự chưa có điều luật để ápdụng mà Tòa án thụ lý giải quyết là vụ việc dân sự thuộc phạm vi điều chỉnh củapháp luật dân sự nhưng tại thời điểm vụ việc dân sự đó phát sinh và cơ quan, tổchức, cá nhân yêu cầu Tòa án giải quyết chưa có điều luật để áp dụng.

Việc giải quyết vụ việc dân sự khichưa có điều luật cụ thể được thực hiện theo phương thức quy định tại Điều 43đến Điều 45 của BLTTDS như sau:

- Thẩm quyền của Tòa án thụ lý, giảiquyết vụ việc dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng được thựchiện theo quy định tại các điều từ Điều 35 đến Điều 41 của BLTTDS.

- Trình tự, thủ tục thụ lý, giải quyếtvụ việc dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng theo thủtục chung.

- Khi giải quyết Tòa án căn cứ theo thứ tự để áp dụng: Tập quán; nguyên tắctương tự; nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, án lệ, lẽ công bằng.

1.2. Bảo đảmtranh tụng trong xét xử (Điều 24)

Nhằm thể chế hóa quan điểm cải cách tư pháp của Đảng về nâng cao chấtlượng tranh tụng tại các phiên toà xét xử, coi đây là khâu đột phá của hoạtđộng tư pháp và thực hiện "nguyên tắc tranh tụng trong xét xử được bảođảm" được quy định trongHiến pháp, BLTTDS sửa đổi, bổ sung nguyên tắc “Bảo đảmtranh tụng trong xét xử”, coi đây là một trong những nội dung quan trọng củaviệc sửa đổi, bổ sung BLTTDS chi phối quá trình tố tụng. Nội dung của nguyêntắc này có những điểm chủ yếu như sau:

a) Nguyên tắc tranh tụng được bảo đảm cho đương sự, người bảo vệ quyềnvà lợi ích hợp pháp của đương sự thực hiện quyền tranh tụng từ khi khởi kiệnthụ lý vụ án cho đến khi giải quyết xong vụ án trong xét xử sơ thẩm, phúc thẩm,giám đốc thẩm, tái thẩm.

b) Nội dung của tranh tụng được thể hiện như sau:

- Xác định rõ trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan tiến hành tố tụng, ngườitiến hành tố tụng; quyền và nghĩa vụ của người tham gia tố tụng, đặc biệt làquy định rõ ràng về quyền và nghĩa vụ của đương sự, người bảo vệ quyền và lợiích hợp pháp của đương sự.

- Đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự có quyềnthu thập, giao nộp tài liệu, chứng cứ kể từ khi Tòa án thụ lý vụ án dân sự;trình bày, đối đáp, phát biểu quan điểm, lập luận về đánh giá chứng cứ và phápluật áp dụng để bảo vệ yêu cầu, quyền, lợi ích hợp pháp của mình hoặc bác bỏyêu cầu của người khác theo quy định của Bộ luật này. Đương sự phải thực hiệncác nghĩa vụ của mình theo quy định của BLTTDS, nếu không thực hiện các nghĩavụ đó thì phải chịu hậu quả pháp lý theo quy định của pháp luật.

- Tòa án có trách nhiệm bảo đảm cho đương sự, người bảo vệ quyền và lợiích hợp pháp của đương sự theo quy định của BLTTDS. Trong các trường hợp xétthấy cần thiết hoặc theo yêu cầu của đương sự theo quy định của BLTTDS thì Tòaán tiến hành thu thập tài liệu, chứng cứ.

- Trong quá trình tố tụng, các chứng cứ của vụ án phải được công khai,trừ trường hợp không được công khai định theo quy định tại Khoản 2 Điều 109 củaBLTTDS. Các đương sự đều có quyền được biết, ghi chép, sao chụp tài liệu, chứngcứ do đương sự khác xuất trình hoặc do Tòa án thu thập (trừ tài liệu, chứng cứkhông được công khai). Đương sự có nghĩa vụ gửi cho đương sự khác hoặc ngườiđại diện hợp pháp của họ bản sao đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ đã giaonộp cho Tòa án (trừ tài liệu, chứng cứ không được công khai). 

Để bảo đảm mọi chứng cứ đều được công khai Tòa án phải tiến hành phiênhọp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ cùng với việc hòagiải. Đối với những vụ án không được hòa giải hoặc hòa giải không được vẫn phảitiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ trướckhi đưa vụ án ra xét xử.

- Trongquá trình xét xử, mọi tài liệu, chứng cứ phải được xem xét đầy đủ, khách quan,toàn diện, công khai, trừ trường hợp không được công khai theo quy định tạiKhoản 2 Điều 109 của BLTTDS. Tòa án điều hành việc tranh tụng, Hội đồngxét xử chỉ hỏi những vấn đề chưa rõ và căn cứ vào kết quả tranh tụng để ra bảnán, quyết định.

1.3. Về sựtham gia của Viện kiểm sát

Về đối tượng các vụ việc Viện kiểm sáttham gia phiên tòa, phiên họp, cấp sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm và táithẩm như quy định tại BLTTDS năm 2004 sửa đổi năm 2011. BLTTDS đã bổ sung mộtsố nội dung mới như sau:

+ Tại phiên tòa sơ thẩm, Kiểm sát viênphát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồngxét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giảiquyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án vàphát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án (Điều 262).

+ Trường hợp Viện kiểm sát vắng mặt tạiphiên tòa, phiên họp sơ thẩm, phúc thẩm thì không hoãn phiên tòa (kể cả phiêntòa theo thủ tục rút gọn), trừ trường hợp vụ việc Viện kiểm sát có kháng nghị(Điều 232, Khoản 1 Điều 296, Khoản 1 Điều 320, Khoản 2 Điều 324, Khoản 1 Điều367, Khoản 1 Điều 374).

+ Ngay sau khi kết thúc phiên tòa, phiênhọp sơ thẩm, phúc thẩm, Kiểm sát viên phải gửi văn bản phát biểu ý kiến cho Tòaán để lưu vào hồ sơ vụ án.

1.4. Về thẩm quyền của Tòa án(Chương III từ Điều 26 đến Điều 42)

Thực hiện việcmở rộng thẩm quyền của Tòa án theo tinh thần cải cách tư pháp, tháo gỡ nhữngkhó khăn bất cập từ thực tiễn, BLTTDS đã sửa đổi, bổ sung thẩm quyền về các vụviệc dân sự thuộc thẩm quyền của Tòa án nhằm phù hợp với các Bộ luật và luậtkhác có liên quan, như: Bổ sung thẩm quyền tương thích với quy định của Luậtcạnh tranh, Luật hôn nhân và gia đình, Bộ luật lao động..; quy định rõ thẩmquyền Tòa án theo cấp, theo lãnh thổ nhằm phù hợp với Luật tổ chức Tòa án nhândân. Trong đó có 3 vấn đề mới bổ sung sau đây:

a) Tòa án cóthẩm quyền giải quyết tất cả các tranh chấp, các yêu cầu về dân sự. Quy địnhnày là để cụ thể hóa nguyên tắc: “Tòa án không được từ chối giải quyết vụviệc dân sự vì lý do chưa có điều luật để áp dụng”. Từ Điều 26 đến Điều 33của BLTTDS quy định Tòa án có thẩm quyền giải quyết tất cả các tranh chấp, cácyêu cầu về dân sự, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổchức khác theo quy định của pháp luật.

b) Về thẩm quyềncủa Tòa án theo cấp xét xử: Thực hiện theo đúng tinh thần Nghị quyết số 49 củaBộ Chính trị. Để cụ thể hóa quy định của Hiến pháp năm 2013 và Luật tổ chức Tòaán nhân dân năm 2014, BLTTDS đã quy định Tòa án nhân dân cấp huyện giải quyếtsơ thẩm hầu hết các vụ việc dân sự. Tòa án nhân dân cấp tỉnh giải quyết theothủ tục sơ thẩm vụ việc mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoàihoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hoà XHCN Việt Namở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài hoặc những tranhchấp mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh tự mình lấy lên để giải quyết hoặc theo đềnghị của Tòa án nhân dân cấp huyện; phúc thẩm vụ việc mà bản án, quyếtđịnh sơ thẩm của Tòa án nhân dân cấp huyện bị kháng cáo, kháng nghị. Tòa ánnhân dân cấp tỉnh không còn thẩm quyền giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyếtđịnh đã có hiệu lực pháp luật như trước đây mà chỉ có thẩm quyền kiểm tra bảnán, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp huyện khi pháthiện có vi phạm pháp luật hoặc có tình tiết mới theo quy định của BLTTDS thìkiến nghị với Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Chánh án Tòa án nhân dân tốicao xem xét, kháng nghị.

Tòa án nhân dâncấp cao giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa ánnhân dân cấp tỉnh, cấp huyện trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ bằng Hộiđồng xét xử gồm 03 Thẩm phán hoặc Hội đồng toàn thể thành viên Ủy ban Thẩm phánTòa án nhân dân cấp cao.

Tòa án nhân dântối cao giám đốc thẩm những bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòaán khác bằng Hội đồng xét xử gồm 05 Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hoặc toànthể thành viên Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

c) Thẩm quyền của Tòa chuyên trách: Đểphù hợp với Luật tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014 về chức năng nhiệm vụ của cácTòa chuyên trách, nhất là đối với “Tòa gia đình và người chưa thànhniên”, BLTTDS đã bổ sung thẩm quyền của các Tòa chuyêntrách như sau:

- Thẩm quyền củacác Tòa chuyên trách Tòa án nhân dân cấp huyện (Điều 36):

+ Tòa dân sự Tòa án nhân dân cấp huyệncó thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc về dân sự, kinhdoanh, thương mại, lao động thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện quyđịnh tại Điều 35 của BLTTDS.

+ Tòa gia đình và người chưa thành niênTòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm nhữngvụ việc về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền của Tòa án nhândân cấp huyện quy định tại Điều 35 của BLTTDS.

+ Đối với Tòa án nhân dân cấp huyện chưacó Tòa chuyên trách thì Chánh án Tòa án có trách nhiệm tổ chức công tác xét xửvà phân công Thẩm phán giải quyết vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dâncấp huyện.

- Thẩm quyền củacác Tòa chuyên trách Tòa án nhân dân cấp tỉnh (Điều 38):

+ Tòa dân sự Tòa án nhân dân cấp tỉnh cóthẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm phúc thẩm những tranh chấp, yêu cầuvề dân sự.

+ Tòa gia đình và người chưa thành niên Tòaán nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm phúc thẩmnhững tranh chấp, yêu cầu về hôn nhân và gia đình.

+ Tòa kinh tế Tòa án nhân dân cấp tỉnhcó thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm, phúc thẩm những tranh chấp, yêucầu về kinh doanh, thương mại.

+ Tòa lao động Tòa án nhân dân cấp tỉnhcó thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm, phúc thẩm những tranh chấp, yêucầu về lao động.

1.5. Về cơ quan tiến hành tốtụng, người tiến hành tố tụng (Chương IV)

Xuất phát từ quy định của Luật tổ chứcTòa án nhân dân, Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân và yêu cầu thực tiễn,BLTTDS đã bổ sung quy định về nhiệm vụ quyền hạn của Thẩm tra viên, Thư ký nhưsau:

   a) Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm traviên (Điều 50)

Khi được Chánhán Tòa án phân công, Thẩm tra viên có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: Thẩm trahồ sơ vụ việc dân sự mà bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luậtcần xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm; Kết luậnvề việc thẩm tra và báo cáo kết quả thẩm tra, đề xuất phương án giải quyết vụviệc dân sự với Chánh án Tòa án; Thu thập tài liệu, chứng cứ cóliên quan đến vụ việc dân sự theo quy định của Bộ luật này; Hỗ trợ Thẩm phánthực hiện hoạt động tố tụng theo quy định; Thực hiện nhiệmvụ khác theo quy định của BLTTDS.

b) Nhiệmvụ, quyền hạn của Kiểm tra viên (Điều 59)

Khi được phâncông tiến hành hoạt động tố tụng, Kiểm tra viên có nhiệm vụ, quyền hạnsau đây: Nghiên cứu hồ sơ vụ việc, báo cáo kết quả với Kiểmsát viên; Lập hồ sơ kiểm sát vụ việc dân sự theo phân công của Kiểm sát viênhoặc Viện trưởng Viện kiểm sát; Giúp Kiểm sát viên kiểm sát việc tuân theo phápluật trong tố tụng dân sự.

Việc bổ sung 2người tiến hành tố tụng này nhằm thể hiện thẩm quyền và trách nhiệm pháp lý củaThẩm tra viên, Kiểm tra viên giúp cho việc giải quyết theo thủ tục giám đốcthẩm, tái thẩm, việc giải quyết các vụ án về hôn nhân và gia đình được thuậnlợi.

1.6. Quyền vànghĩa vụ của đương sự

Để bảo đảm thựchiện tốt nguyên tắc tranh tụng trong suốt quá trình giải quyết vụ án, khắc phụcvướng mắc do BLTTDS năm 2004 chưa quy định đầy đủ về quyền, nghĩa vụ của đươngsự, hậu quả do không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ, nên trong thực tế nhiều đươngsự, thậm chí cả nguyên đơn vẫn không chịu hợp tác với Tòa án trong giải quyếtvụ việc dân sự, gây lúng túng cho Thẩm phán về hướng xử lý, BLTTDS đã bổ sungquyền và nghĩa vụ của đương sự.

Điều 70 BLTTDSquy định đương sự có 26 quyền và nghĩa vụ chung; theo Điều 71, nguyên đơn ngoài26 quyền chung có 2 quyền riêng; theo Điều 72 thì bị đơn ngoài 26 quyền chungcó 5 quyền riêng; theo Điều 73 thì người có quyền, nghĩa vụ liên quan ngoài 26quyền chung còn có 3 quyền riêng. Đặc biệt trong các quyền và nghĩa vụ đó,BLTTDS đã quy định rõ các nghĩa vụ:

- Tôntrọng Tòa án, chấp hành nghiêm chỉnh nội quy phiên tòa;

- Nộptiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí, án phí, lệ phí và chi phí tố tụng kháctheo quy định của pháp luật;

- Cungcấp đầy đủ, chính xác địa chỉ nơi cư trú, trụ sở của mình; trong quá trình Tòaán giải quyết vụ việc nếu có thay đổi địa chỉ nơi cư trú, trụsở thì phải thông báo kịp thời cho đương sự khác và Tòa án;

- Có nghĩavụ gửi cho đương sự khác hoặc người đại diện hợp pháp của họ bản sao đơn khởikiện và tài liệu, chứng cứ, trừ tài liệu, chứng cứ khôngđược công khai theo quy định tại khoản 2 Điều 109 của BLTTDS.

Trường hợp vì lýdo chính đáng không thể sao chụp, gửi đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ thì họcó quyền yêu cầu Tòa án hỗ trợ;

- Sử dụngquyền của đương sự một cách thiện chí, không được lạm dụng để gây cản trở hoạtđộng tố tụng của Tòa án, đương sự khác; trường hợp không thực hiện nghĩa vụ thìphải chịu hậu quả do Bộ luật này quy định.

BLTTDS còn quyđịnh hậu quả của việc không nộp chi phí tố tụng theo yêu cầu của Tòa án nhưsau: Nguyên đơn không nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản và chiphí tố tụng khác theo quy định của BLTTDS thì đình chỉ vụ án. Trườnghợp bị đơn có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêucầu độc lập không nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản và chi phí tố tụngkhác theo quy định của Bộ luật này thì Tòa án đình chỉ việc giải quyết yêu cầuphản tố của bị đơn, yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan(Điểm đ, Khoản 1, Điều 217).

1.7. Về người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự

Bên cạnh việc mở rộng các đối tượng được làm người bảo vệ quyền và lợiích hợp pháp của đương sự, BLTTDS đã đổi mới căn bản thủ tục cấp giấy chứng nhận người bảo vệ quyền và lợiích hợp pháp của đương sự sang thủ tục đăng ký người bảo vệ quyền và lợi íchhợp pháp của đương sự. Theo đó, ngay sau khi nhận được đề nghị đăng ký ngườibảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, Tòa án phải vào sổ đăng ký ngườibảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự và xác nhận vào giấy yêu cầungười bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trong thời hạn 03 ngày làmviệc kể từ ngày nhận được yêu cầu.

1.8. Về bảovệ quyền, lợi ích hợp pháp của người chưa thành niên trong tố tụng dân sự

Theo quy định củapháp luật dân sự thì người chưa thành niên có đầy đủ năng lực pháp luật dân sựnhưng do họ chưa hoàn thiện về thể chất, tinh thần, chưa có hiểu biết đầy đủ đểcó thể tự mình thực hiện các quyền và nghĩa vụ tố tụng nên BLTTDS quy định phải có người đại diện hợp pháp cho ngườichưa thành niên tham gia tố tụng. Trường hợp người chưa thành niên không cóngười đại diện thì Tòa án phải chỉ định người đại diện để tham gia tố tụng.

Để bảo đảm lợi ích tốt nhất của trẻ em,phù hợp với đặc điểm tâm lý và sự phát triển bình thường của trẻ em khi phảitham gia tố tụng dân sự, BLTTDS quy định nguyên tắc: Cơ quan tiến hành tố tụng,người tiến hành tố tụng có trách nhiệm phải bảo vệ người chưa thành niên trongtố tụng dân sự. Đối với các vụ việc dân sự mà có đương sự là người chưa thànhniên thì Viện kiểm sát phải tham gia các phiên tòa, phiên họp.

BLTTDS đã quy định nhiều thủ tục tố tụngđặc thù, phù hợp và bảo đảm lợi ích tốt nhất với người chưa thành niên như: Tòaán nhân dân sẽ xét xử kín (không xét xử công khai) trong trường hợp đặc biệtcần bảo vệ người chưa thành niên; đối với vụ án có đương sự là người chưa thànhniên thì phải có Hội thẩm nhân dân là người đã hoặc đang công tác tại Đoànthanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, cơ quan quản lýnhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; Hội đồng xét xử khôngcông bố tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án nếu cần giữ bí mật hoặc bảo vệngười chưa thành niên trong trường hợp đặc biệt; trường hợp phải giao ngườichưa thành niên cho cá nhân hoặc tổ chức trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáodục hoặc vụ án tranh chấp về nuôi con khi ly hôn hoặc thay đổi người trực tiếpnuôi con sau khi ly hôn thì phải xem xét nguyện vọng của người đó nếu ngườichưa thành niên từ đủ bảy tuổi trở lên; bảo vệ tối đa quyền của người làm chứnglà người chưa thành niên. Theo đó, người làm chứng là người chưa thành niên thìkhông thể bị dẫn giải đến phiên tòa, phiên họp; không phải cam kết khai báođúng sự thật, không phải cam đoan trước Tòa án về việc thực hiện quyền, nghĩavụ của mình.

BLTTDS đã khẳng định nguyên tắc tiếnhành hoạt động tố tụng dân sự đối với người chưa thành niên như việc lấy ý kiếncủa con chưa thành niên hoặc các thủ tục tố tụng khác đối với người chưa thànhniên trong tố tụng dân sự phải bảo đảm thân thiện, phù hợp với tâm lý, lứatuổi, mức độ trưởng thành, khả năng nhận thức của người chưa thành niên, bảođảm quyền, lợi ích hợp pháp, giữ bí mật cá nhân của người chưa thành niên.

1.9. Vềtăng cường bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động trong tố tụng dânsự

a) Vềtrách nhiệm cung cấp, giao nộp tài liệu, chứng cứ và nghĩa vụ chứng minh trongvụ án lao động: Để bảo vệ kịp thời quyền, lợi ích hợp pháp củangười lao động, Điều 91 BLTTDS đã quy định đương sự là người lao động trong vụán lao động không cung cấp, giao nộp được cho Tòa án tài liệu, chứng cứ vì lýdo tài liệu, chứng cứ đó đang do người sử dụng lao động quản lý, lưu giữ thìngười sử dụng lao động có trách nhiệm cung cấp, giao nộp tài liệu, chứng cứ đócho Tòa án. Người lao động khởi kiện vụ án đơn phương chấm dứt hợp đồng laođộng thuộc trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơnphương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc trường hợp không được xử lý kỷ luật laođộng đối với người lao động theo quy định của pháp luật về lao động thì nghĩavụ chứng minh thuộc về người sử dụng lao động.

b) Về Hội đồng xét xử vụ án lao động: Quy định đặc thù áp dụng đối với vụ án lao động là Hộiđồng xét xử phải có Hội thẩm nhân dân là người đã hoặc đang công tác trong tổchức đại diện tập thể lao động hoặc người có kiến thức về pháp luật lao động.

c) Về đại điện cho người lao động, tập thể người laođộng: Về nguyên tắc, tổ chức đại diệntập thể lao động là người đại diện theo pháp luật cho tập thể người lao độngkhởi kiện vụ án lao động, tham gia tố tụng tại Tòa án khi quyền, lợi ích hợppháp của tập thể người lao động bị xâm phạm; tổ chức đại diện tập thể lao độngđại diện cho người lao động khởi kiện vụ án lao động, tham gia tố tụng khi đượcngười lao động ủy quyền. Trường hợp nhiều người lao động có cùng yêu cầu đốivới người sử dụng lao động, trong cùng một doanh nghiệp, đơn vị thì họ được ủyquyền cho một đại diện của tổ chức đại diện tập thể lao động thay mặt họ khởikiện vụ án lao động, tham gia tố tụng tại Tòa án. Đối với vụ việc lao động màđương sự là người lao động nhưng không có người đại diện và Tòa án cũng khôngchỉ định được người đại diện thì Tòa án chỉ định tổ chức đại diện tập thể laođộng đại diện cho người lao động đó.

d) Về áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời để bảo vệ kịp thời quyền, lợi íchhợp pháp của người lao động: BLTTDS đã sửa đổi, bổ sung quy định vềbiện pháp khẩn cấp tạm thời buộc người sử dụng lao động tạm ứng tiền lương,tiền bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, chi phí cứu chữa tainạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp, tiền bồi thường, trợ cấp tai nạn lao độnghoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động và tạm đình chỉ thi hành quyết địnhđơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, quyết định sa thải người lao động.

1.10. Về chứng cứ ( Chương VII từĐiều 91 đến Điều 110)

a) Nhằm thể hiện rõ mô hình tố tụng “xéthỏi kết hợp tranh tụng”, BLTTDS đã quy định rõ quyền và nghĩa vụ của đương sựtrong việc cung cấp, thu thập và giao nộp chứng cứ chứng minh:

- Đương sự nào yêu cầu Tòa án bảo vệquyền và lợi ích hợp pháp của mình thì phải thu thập, cung cấp, giao nộp choTòa án tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu đó là có căn cứ và hợppháp. Đương sự phản đối yêu cầu của người khác đối với mình phải thể hiện bằngvăn bản và phải thu thập, cung cấp, giao nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ đểchứng minh cho sự phản đối đó... Đương sự có nghĩa vụ đưa ra chứng cứ để chứngminh mà không đưa ra được chứng cứ hoặc không đưa ra đủ chứng cứ thì Tòa ángiải quyết vụ việc dân sự theo những chứng cứ đã thu thập được có trong hồ sơvụ việc.

- Do điều kiện đặcthù, để bảo vệ cho người yếu thế BLTTDS quy định rõ có một số trường hợp nghĩavụ chứng minh thuộc về người bị yêu cầu như:

+ Người tiêu dùng khởi kiện không cónghĩa vụ chứng minh lỗi của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. Tổchức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bị kiện có nghĩa vụ chứng minh mìnhkhông có lỗi gây ra thiệt hại theo quy định của Luật bảo vệ quyền lợi ngườitiêu dùng;

+ Đương sự là người lao động trong vụ ánlao động mà không cung cấp, giao nộp được cho Tòa án tài liệu, chứng cứ vì lýdo tài liệu, chứng cứ đó đang do người sử dụng lao động quản lý, lưu giữ thìngười sử dụng lao động có trách nhiệm cung cấp, giao nộp tài liệu, chứng cứ đócho Tòa án;

+ Người lao động khởi kiện vụ án đơnphương chấm dứt hợp đồng lao động thuộc trường hợp người sử dụng lao động khôngđược thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc trường hợpkhông được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động theo quy định của phápluật về lao động thì nghĩa vụ chứng minh thuộc về người sử dụng lao động.

   b) Về giao nộp chứng cứ (Điều 96)

Trong quá trìnhTòa án giải quyết vụ việc dân sự, đương sự có quyền và nghĩa vụ giao nộp tàiliệu, chứng cứ cho Tòa án. Trường hợp tài liệu, chứng cứ đã được giao nộp chưabảo đảm đủ cơ sở để giải quyết vụ việc thì Thẩm phán yêu cầu đương sự giao nộp bổsung tài liệu, chứng cứ. Nếu đương sự không giao nộp hoặc giao nộp không đầy đủtài liệu, chứng cứ do Tòa án yêu cầu mà không có lý do chính đáng thì Tòa áncăn cứ vào tài liệu, chứng cứ mà đương sự đã giao nộp và Tòa án đã thu thập đểgiải quyết vụ việc dân sự.

1.11. Về án phí,lệ phí và chi phí tố tụng khác

Để phù hợp vớithực tiễn giải quyết, xét xử các loại vụ việc, BLTTDS bổ sung thêm các loại chiphí tố tụng khác như: Chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài, chi phí xem xét,thẩm định tại chỗ, chi phí giám định, chi phí định giá tài sản, chi phí chongười làm chứng, người phiên dịch; chi phí tố tụng khác do luật khác quy địnhvà việc miễn, giảm chi phí tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án... và giaocho Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định cụ thể về chi phí tố tụng  và việc miễn, giảm chi phí tố tụng trong quátrình giải quyết vụ án.

1.12. Về bổ sungcác phương thức tống đạt mới

Để khắc phụcvướng mắc trong thực tiễn, tạo thuận lợi cho người khởi kiện, đương sự trong vụviệc dân sự, BLTTDS đã quy định rõ các phương thức tống đạt, các trường hợp ápdụng phương thức tống đạt trực tiếp, các trường hợp nào áp dụng phương thứcniêm yết công khai, các trường hợp thông báo trên phương tiện thông tin; bổsung thêm các phương thức tống đạt mới thông qua việc cấp, tống đạt, thông báobằng phương tiện điện tử theo yêu cầu của đương sự hoặc người tham gia tố tụngkhác phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch điện tử hoặc bằng phươngthức khác áp dụng đối với các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài.

1.13. Về thời hiệu khởi kiện (Điều 184, Điều 185, điểm e, khoản 1 Điều217)

Để tương thíchvới Bộ luật dân sự năm 2015, BLTTDS quy định thời hiệu khởi kiện, thời hiệu yêucầu giải quyết việc dân sự được thực hiện theo quy định của Bộ luật dân sự.

 Nhằm tôn trọng quyền tự định đoạt của đương sựtrong quan hệ dân sự, BLTTDS quy định Tòa án chỉ áp dụng quy định về thời hiệutheo yêu cầu áp dụng thời hiệu của một bên hoặc các bên với điều kiện yêu cầunày phải được đưa ra trước khi Tòa án cấp sơ thẩm ra bản án, quyết định giảiquyết vụ việc. Trường hợp Bộ luật dân sự và pháp luật khác không có quy định vềthời hiệu khởi kiện, thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự thì Tòa án khôngáp dụng thời hiệu đối với quan hệ pháp luật đó. Người được hưởng lợi từ việc ápdụng thời hiệu có quyền từ chối áp dụng thời hiệu, trừ trường hợp việc từ chốiđó nhằm mục đích trốn tránh thực hiện nghĩa vụ.

Tòa án chỉ raquyết định đình chỉ việc giải quyết vụ án vì lý do thời hiệu khởi kiện đã hếttrong trường hợp đương sự có yêu cầu áp dụng thời hiệu trước khi Tòa án cấp sơthẩm ra bản án, quyết định giải quyết vụ án và thời hiệu khởi kiện đã hết.

2. Thủ tục giải quyết vụ án tại toà áncấp sơ thẩm (Phần thứ hai từ Điều 186 đến Điều 269)

 2.1. Khởi kiện (Điều 186 – Điều 194)

Nhằm bảo đảm mọi người đều tiếp cận cônglý một các thuận lợi; hoàn thiện các thủ tục tố tụng tư pháp, bảo đảm tính đồngbộ, dân chủ, công khai, minh bạch, tôn trọng và bảo vệ quyền con người, BLTTDS đãsửa đổi bổ sung, quy định về thủ tục gửi, nhận và giải quyết đơn khởi kiện,trong đó có những nội dung đáng chú ý như sau:

   a) Về gửi đơn khởi kiện: Ngoài thủ tục gửiđơn khởi kiện bằng phương thức nộp trực tiếp tại Tòa án, gửi đến Tòa án theođường dịch vụ bưu chính, người khởi kiện còn có thể gửi đơn khởi kiện kèm theotài liệu, chứng cứ mà mình hiện có đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ ánbằng phương thức gửi trực tuyến qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).Đây là điểm mới nhằm tiến tới hiện đại hóa hoạt động của Tòa án và tạo mọithuận lợi cho người khởi kiện. Tuy nhiên đây là vấn đề mới từ trước đến naychưa thực hiện cho nên để bảo đảm lộ trình thực hiện thích hợp, BLTTDS giao Tòaán nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành về thủ tục gửi đơn qua Cổng thông tinđiện tử.

b) Về nhận đơn khởi kiện:

- Khi nhận đơn khởi kiện phải:

+ Ghi vào sổ nhận đơn;

+ Đối với đơn trực tiếp nộp thì Tòaán có trách nhiệm cấp ngay giấy xác nhận đã nhận đơn cho người khởikiện. Đối với trường hợp nhận đơn qua dịch vụ bưu chính thì trong thời hạn 02ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn, Tòa án phải gửi thông báo nhận đơncho người khởi kiện. Trường hợp nhận đơn khởi kiện bằng phương thức gửi trựctuyến thì Tòa án phải thông báo ngay việc nhận đơn cho người khởi kiện qua Cổngthông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

- Xử lý đơn khởi kiện: Trong thời hạn 03ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phân côngmột Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và có một trong cácquyết định sau đây:

+ Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởikiện;

+ Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theothủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện đểgiải quyết theo thủ tục rút gọn quy định tại khoản 1 Điều 317 của Bộ luật này;

+ Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án cóthẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giảiquyết của Tòa án khác;

+ Trả lại đơn khởi kiện.

c) Trả đơn khởikiện: BLTTDS quy định rõ những trường hợp trả đơn khởi kiện, cụ thể là: Chưacó đủ điều kiện khởi kiện là trường hợp pháp luật có quy định về các điều kiệnkhởi kiện nhưng người khởi kiện đã khởi kiện đến Tòa án khi còn thiếu một trongcác điều kiện đó”. Đặc biệt, nhằm khắc phục những khó khăn, vướng mắc vềđịa chỉ của bị đơn và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan, BLTTDS đã quy định“Trường hợp trong đơn khởi kiện, người khởi kiện đã ghi đầy đủ và đúng địachỉ nơi cư trú của người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan nhưnghọ không có nơi cư trú ổn định, thường xuyên thay đổi nơi cư trú, trụ sở màkhông thông báo địa chỉ mới cho cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định củapháp luật về cư trú làm cho người khởi kiện không biết được nhằm mục đích chegiấu địa chỉ, trốn tránh nghĩa vụ đối với người khởi kiện thì Thẩm phán khôngtrả lại đơn khởi kiện mà xác định người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụliên quan cố tình giấu địa chỉ và tiến hành thụ lý, giải quyết theo thủ tụcchung.

Trường hợp trong đơn khởi kiện, ngườikhởi kiện không ghi đầy đủ, cụ thể hoặc ghi không đúng tên, địa chỉ của ngườibị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan mà không sửa chữa, bổ sung theoyêu cầu của Thẩm phán thì Thẩm phán trả lại đơn khởi kiện”.

d)Về khiếu nại, kiến nghị và giải quyết khiếu nại, kiến nghị về việc trả lại đơnkhởi kiện

Ngoài những quy định như Điều 170 củaBLTTDS năm 2004 sửa đổi năm 2011, BLTTDS đã bổ sung: “Trường hợp có căn cứxác định quyết định giải quyết của Chánh án Tòa án trên một cấp trực tiếp... cóvi phạm pháp luật thì trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định,đương sự có quyền khiếu nại, Viện kiểm sát có quyền kiến nghị với Chánh án Tòaán nhân dân cấp cao nếu quyết định bị khiếu nại, kiến nghị là của Chánh án Tòaán nhân dân cấp tỉnh hoặc với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao nếu quyết địnhbị khiếu nại, kiến nghị là của Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao.

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhậnđược khiếu nại của đương sự, kiến nghị của Viện kiểm sát thì Chánh án phải giảiquyết. Quyết định của Chánh án là quyết định cuối cùng.”

Việc bổ sung quy định này là nhằm đểgiải quyết trong những trường hợp 2 cấp Tòa đều giải quyết việc khiếu nại quyếttrả lại đơn khởi kiện không đúng.

2.2. Phiên họpkiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải (Điều 208 đếnĐiều 211)

Việc quy định phiên họp kiểm tra việcgiao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải vừa để bảo đảm thực hiện yêucầu của nguyên tắc “tranh tụng” (mọi tài liệu chứng cứ phải được côngkhai), vừa bảo đảm nguyên tắc “Hòa giải trong tố tụng dân sự”. Tuynhiên, nhằm tránh phát sinh thêm những thủ tục không cần thiết, BLTTDS kết hợp2 nội dung kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải vàocùng một phiên họp. Trình tự phiên họp này có 2 phần: phần thứ nhất là kiểm traviệc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ; phần thứ hai là tiến hành hòagiải.

Riêng về việc chuẩn bị hòa giải đối vớivụ án hôn nhân và gia đình liên quan đến người chưa thành niên, trước khi mởphiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải giữacác đương sự thì Thẩm phán, Thẩm tra viên được Chánh án Tòa ánphân công phải thu thập tài liệu, chứng cứ để xác định nguyên nhân của việcphát sinh tranh chấp. Khi xét thấy cần thiết, Thẩm phán có thể tham khảo ý kiếncủa cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em vềhoàn cảnh gia đình, nguyên nhân phát sinh tranh chấp và nguyện vọng của vợ,chồng, con có liên quan đến vụ án.

Đối với vụ án tranh chấp về nuôi con khily hôn hoặc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn, Thẩm phán phảilấy ý kiến của  con chưa thành niên từ đủbảy tuổi trở lên, trường hợp cần thiết có thể mời đại diện cơ quan quản lý nhànước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em chứng kiến, tham gia ýkiến. Việc lấy ý kiến của con chưa thành niên và các thủ tục tố tụng khác đốivới người chưa thành niên phải bảo đảm thân thiện, phù hợp với tâm lý, lứatuổi, mức độ trưởng thành, khả năng nhận thức của người chưa thành niên, bảođảm quyền, lợi ích hợp pháp, giữ bí mật cá nhân của người chưa thành niên.

2.3. Tạmđình chỉ giải quyết vụ án dân sự (Điều 214 – Điều 216)

 a) Để phù hợp với Luật tổ chức Tòa án nhân dânnăm 2014 và Luật phá sản, BLTTDS đã bổ sung 2 căn cứ tạm đình chỉ việc giảiquyết vụ án là: Khi cần đợi kết quả xử lý văn bản quy phạm pháp luật có liênquan đến việc giải quyết vụ án có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyếtcủa Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, văn bản quyphạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên mà Tòa án đã có văn bản kiến nghịcơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ và theo quyđịnh tại Điều 41 của Luật phá sản.

b) Để nâng cao trách nhiệm của Thẩm phántrong việc giải quyết vụ án, BLTTDS còn quy định: Trong thời gian tạm đình chỉgiải quyết vụ án, Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án vẫn phải có tráchnhiệm về việc giải quyết vụ án. Sau khi có quyết định tạm đình chỉ giải quyếtvụ án, Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án có trách nhiệm theo dõi, đônđốc cơ quan, tổ chức, cá nhân nhằm khắc phục trong thời gian ngắn nhất những lýdo dẫn tới vụ án bị tạm đình chỉ để kịp thời đưa vụ án ra giải quyết.

c) Để có căn cứ pháp lý rõ ràng và kịpthời tiếp tục giải quyết vụ án khi lý do tạm đình chỉ không còn, BLTTDS quyđịnh: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày lý do tạm đình chỉ giải quyếtvụ án quy định tại Điều 214 của Bộ luật này không còn thì Tòa án phải ra quyếtđịnh tiếp tục giải quyết vụ án dân sự và gửi quyết định đó cho đương sự,cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện, Viện kiểm sát cùng cấp.

2.4. Phát hiện và kiến nghị sửađổi, bổ sung hoặc hủy bỏ văn bản quy phạm pháp luật(Điều 221)

Trong quá trình giải quyết vụ án dân sự,nếu phát hiện văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến việc giải quyết vụ ándân sự có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháplệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, văn bản quy phạm pháp luật củacơ quan nhà nước cấp trên thì Chánh án Tòa án có văn bản đề nghị Chánh án Tòaán nhân dân tối cao kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét sửa đổi,bổ sung hoặc huỷ bỏ văn bản quy phạm pháp luật. Trường hợp đề nghị có căn cứthì Chánh án Tòa án nhân dân tối cao phải ra văn bản kiến nghị gửi cơ quan nhànước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật. Cơquan nhận được kiến nghị của Tòa án có trách nhiệm xem xét và trả lời bằng vănbản cho Tòa án nhân dân tối cao trong thời hạn 1 tháng; nếu quá thời hạn màkhông nhận được văn bản trả lời thì Tòa án áp dụng văn bản có hiệu lực cao hơnđể giải quyết vụ án. Quy định này nhằm bảo đảm cho Toà án giải quyết vụ án đúngHiến pháp và pháp luật, thực hiện tốt nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền conngười, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhànước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân theo đúng quy định củaHiến pháp năm 2013.

2.5. Phiên tòa sơ thẩm (Điều 222- Điều 269)

Nhằm thể hiện đầy đủ tính chất tranhtụng nói chung, nhất là việc tranh tụng tại phiên tòa. BLTTDS đã bổ sung nhiềunội nội dung về thủ tục, trình tự phiên tòa sơ thẩm, trong đó có những điểmđáng chú ý như sau:

a) Đương sự, người bảo vệ quyền và lợiích hợp pháp của đương sự có quyền trình bày ý kiến, tranh luận, cung cấp, giaonộp tài liệu chứng cứ, hỏi và đối đáp với các đương sự và người tham gia tốtung khác.

Việc tiến hành hỏi tại phiên tòa theothứ tự: Nguyên đơn, người bảo vệ quyền vàlợi ích hợp pháp của nguyên đơn hỏi trước; Bị đơn, người bảo vệ quyền vàlợi ích hợp pháp của bị đơn; Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, người bảovệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; Nhữngngười tham gia tố tụng khác; Chủ tọa phiên tòa, Hội thẩm nhân dân; Kiểm sátviên tham gia phiên tòa.

b) Chủ tọa phiên tòa và Hội đồng xét xửlà người điều hành phiên Tòa nhằm bảo đảm phiên tòa được tiến hành đúng theoquy định của của pháp luật, tạo điều kiện cho những người tham gia tố tụng thựchiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình. Hộiđồng xét xử chỉ hỏi về các vấn đề tố tụng có liên quan đến việc thực hiện cácquyền, nghĩa vụ tố tụng của đương sự, hỏi về chứng cứ để đánh giá làm rõ nộidung vụ án khi cần thiết, bảo đảm mọi chứng cứ có liên quan phải được xem xét,kiểm tra, đánh giá tại phiên tòa.

c) Người tham giatranh luận có quyền đối đáp lại ý kiến của người khác. Hội đồng xét xử khôngđược hạn chế thời gian tranh luận. Khi xét thấy cần thiết, Hội đồng xét xử cóthể yêu cầu các bên đương sự tranh luận bổ sung về những vấn đề cụ thể để làmcăn cứ giải quyết vụ án.

d)Việc tạm ngừng phiên tòa

Do nhu cầu của thực tiễn và bảo đảm việctranh tụng, trong quá trình xét xử, Hội đồng xét xử có quyền quyết định tạmngừng phiên tòa trong các trường hợp: Do tình trạng sức khỏe hoặc do sự kiệnbất khả kháng, trở ngại khách quan khác mà người tiến hành tố tụng không thểtiếp tục tiến hành phiên tòa, trừ trường hợp thay thế được người tiến hành tốtụng; Do tình trạng sức khỏe hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quankhác mà người tham gia tố tụng không thể tiếp tục tham gia phiên tòa, trừtrường hợp người tham gia tố tụng có yêu cầu xét xử vắng mặt; Cần phải xácminh, thu thập bổ sung tài liệu, chứng cứ mà nếu không thực hiện thì không thểgiải quyết được vụ án và không thể thực hiện được ngay tại phiên tòa; Chờ kếtquả giám định bổ sung, giám định lại; Cácđương sự thống nhất đề nghị Tòa án tạm ngừng phiên tòa để họ tự hòa giải;Cần phải báo cáo Chánh án Tòa án để đề nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ vănbản quy phạm pháp luật.

Việc tạm ngừng phiên tòa phải được ghivào biên bản phiên tòa. Thời hạn tạm ngừng phiên tòa là không quá 01 tháng, kểtừ ngày Hội đồng xét xử quyết định tạm ngừng phiên tòa. Hết thời hạn này, nếulý do để ngừng phiên tòa không còn thì Hội đồng xét xử tiếp tục tiến hành phiêntòa; nếu lý do để ngừng phiên tòa chưa được khắc phục thì Hội đồng xét xử raquyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự. Hội đồng xét xử phải thông báobằng văn bản cho những người tham gia tố tụng và Viện kiểm sát cùng cấp về thờigian tiếp tục phiên tòa.

3. Giải quyết vụ án theo thủ tục rút gọn (Phần thứ tư, Điều 316-Điều 324)

Thể chế hóa đường lối cải cách tư phápvề áp dụng thủ tục rút gọn đối với những vụ án đơn giản, chứng cứ rõ ràng và cụthể hóa quy định của Hiến pháp, Luật tổ chức Tòa án nhân dân về việc Tòa án xétxử tập thể, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn, BLTTDS quy định: Thủtục rút gọn là thủ tục tố tụng được áp dụng để giải quyết vụ án dân sự có đủđiều kiện với trình tự đơn giản so với thủ tục giải quyết các vụ án dân sựthông thường nhằm giải quyết vụ án nhanh chóng nhưng vẫn bảo đảm đúng phápluật. Điều kiện, thành phần xét xử và thủ tục giải quyết theo thủ tục theo thủtục rút gọn cụ thể như sau:

1. Về điều kiện đưa vụ án dân sự ra xétxử theo thủ tục rút gọn: Đối với những vụ án có tình tiết đơn giản, quan hệpháp luật rõ ràng, đương sự đã thừa nhận nghĩa vụ; tài liệu, chứng cứ đầy đủ,bảo đảm đủ căn cứ để giải quyết vụ án và Tòa án không phải thu thập tài liệu,chứng cứ; các đương sự đều có địa chỉ nơi cư trú, trụ sở rõ ràng; không cóđương sự cư trú ở nước ngoài, tài sản tranh chấp ở nước ngoài, trừ trường hợpđương sự ở nước ngoài và đương sự ở Việt Nam có thỏa thuận đề nghị Tòa án giảiquyết theo thủ tục rút gọn hoặc các đương sự đã xuất trình được chứng cứ vềquyền sở hữu hợp pháp tài sản và có thỏa thuận thống nhất về việc xử lý tàisản.

2. Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử vụ ántheo thủ tục rút gọn, nếu xuất hiện tình tiết mới làm cho vụ án không còn đủđiều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn thì Tòa án phải ra quyết địnhchuyển vụ án sang giải quyết theo thủ tục thông thường, cụ thể là: phát sinhtình tiết mới mà các đương sự không thống nhất do đó cần phải xác minh, thuthập thêm tài liệu, chứng cứ hoặc cần phải tiến hành giám định; cần phải địnhgiá, thẩm định giá tài sản tranh chấp mà các đương sự không thống nhất về giá;cần phải áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; phát sinh người có quyền lợi,nghĩa vụ liên quan; phát sinh yêu cầu phản tố hoặc yêu cầu độc lập; phát sinhđương sự cư trú ở nước ngoài, tài sản tranh chấp ở nước ngoài, yêu cầu xácminh, thu thập chứng cứ ở nước ngoài mà cần phải thực hiện ủy thác tư pháp.

3. Thành phần xét xử sơ thẩm, phúc thẩmvụ án theo thủ tục rút gọn gồm một Thẩm phán.

4. Thủ tục giải quyết vụ án dân sự theothủ tục rút gọn sẽ không tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận,công khai chứng cứ và hòa giải mà Thẩm phán tiến hành hòa giải, công khai chứngcứ ngay sau khi khai mạc phiên tòa. Trường hợp đương sự thỏa thuận được vớinhau về vấn đề phải giải quyết trong vụ án thì Thẩm phán ra quyết định côngnhận sự thoả thuận của các đương sự. Trường hợp đương sự không thỏa thuận đượcvới nhau về vấn đề phải giải quyết trong vụ án thì Thẩm phán tiến hành xét xửtheo thủ tục chung.

5. Nhằm bảo đảm chế độ xétxử sơ thẩm, phúc thẩm theo quy định tại khoản 6 Điều 103 Hiến pháp năm 2013,BLTTDS quy định bản án, quyết định sơ thẩm theo thủ tục rút gọn có thể bị khángcáo, kháng nghị để xét xử lại theo thủ tục xét xử phúc thẩm rút gọn.

4. Thủ tụcxét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực (Phần thứ năm, từ Điều 325 - Điều 360)

Để khắc phục nhữngvướng mắc trong thực tiễn, tránh việc kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩmtràn lan, xét xử vụ án lòng vòng không cóđiểm dừng như hiện nay, BLTTDS đã sửa đổi, bổ sung thủ tục giám đốc thẩmnhư sau:

4.1. Sửa đổi, bổ sung căn cứkháng nghị giám đốc thẩm

Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệulực pháp luật bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm khi có một trong nhữngcăn cứ sau đây:

- Kết luận trongbản án, quyết định không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án gâythiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự;

- Có vi phạmnghiêm trọng thủ tục tố tụng làm cho đương sự không thực hiện được quyền, nghĩavụ tố tụng của mình, dẫn đến quyền, lợi ích hợp pháp của họ không được bảo vệtheo đúng quy định của pháp luật;

 - Có sai lầm trong việc áp dụng pháp luật dẫnđến việc ra bản án, quyết định không đúng, gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợppháp của đương sự, xâm phạm đến lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước, quyền,lợi ích hợp pháp của người thứ ba.

4.2. Đổi mới quy trình, thủ tục nhận đơn đề nghị xem xét bản án, quyếtđịnh của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm theo hướngcông khai, minh bạch hoạt động nhận và thụ lý đơn đề nghị giám đốc thẩm

Tòa án, Viện kiểmsát nhận đơn đề nghị giám đốc thẩm phải ghi vào sổ nhận đơn, cấp giấy xác nhậnđã nhận đơn cho đương sự. Trường hợp đơn đề nghị không có đủ điều kiện thì Tòaán, Viện kiểm sát yêu cầu người gửi đơn sửa đổi, bổ sung; hết thời hạn này màngười gửi đơn không sửa đổi, bổ sung thì Tòa án, Viện kiểm sát trả lại đơn đềnghị, nêu rõ lý do cho đương sự và ghi chú vào sổ nhận đơn.

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao phải phân công Thẩm phán Tòa án nhân dântối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao phải phân công Kiểm sátviên Viện kiểm sát nhân dân tối cao nghiên cứu đơn, thông báo, kiến nghị, hồ sơvụ án. Trường hợp không kháng nghị thì báo cáo Chánh án Tòa án nhân dân tốicao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao thông báo bằng văn bản, nêu rõlý do cho đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có văn bản thông báo, kiến nghị.

Sửa đổi thủ tục xét xử tại phiên tòagiám đốc thẩm theo hướng bảo đảm và tăng cường tranh tụng tại phiên tòa giámđốc thẩm. Trường hợp xét thấy cần thiết, Tòa án triệu tập đương sự hoặc ngườiđại diện hợp pháp, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự hoặcngười tham gia tố tụng khác có liên quan đến việc kháng nghị tham gia phiên tòagiám đốc thẩm; nếu họ vắng mặt tại phiên tòa thì Hội đồng xét xử giám đốc thẩmvẫn tiến hành phiên tòa.

4.3. Hội đồng giám đốc thẩmcó quyền sửa bản án, quyết định của Tòa án cấp dưới

Theo đó, Hội đồng xét xử giámđốc thẩm ra quyết định sửa một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định của Tòa ánđã có hiệu lực pháp luật khi có đủ các điều kiện như: Tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án đã đầy đủ, rõ ràng; có đủ căn cứ đểlàm rõ các tình tiết trong vụ án; Việc sửa bản án, quyết định bị kháng nghịkhông làm ảnh hưởng đến quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.

Trường hợp bản án,quyết định của Tòa án đã thi hành được một phần hoặc toàn bộ thì Hội đồng xétxử giám đốc thẩm phải giải quyết hậu quả của việc thi hành án.

5.  Thủ tục giải quyết việc dân sự(Phần thứ sáu, từ Điều 361- Điều422)

Để khắc phục những vướng mắc trong thực tiễn và phù hợp với các Bộ luật,luật chuyên ngành khác, BLTTDS đã bổ sung trình tự tự thủ tục tố tụng chung chogiải quyết các việc dân sự và một số thủ tục riêng cho một số việc dân sự cụthể mang tính đặc thù

5.1. Quy định chung về thủtục giải quyết vụ việc dân sự (Chương XXIII)

a) Thủ tục nhận và xử lý đơn yêu cầu

- Thủ tục nhận đơn yêu cầu như thủ tụcnhận đơn khởi kiện. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn yêucầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán giảiquyết đơn yêu cầu. Trường hợp đơn yêu cầu chưa ghi đầy đủ nội dung theo quyđịnh thì Thẩm phán yêu cầu người yêu cầu sửa đổi, bổ sung trong thời hạn 07ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu. Nếu người yêu cầu thực hiện đầy đủ yêu cầusửa đổi, bổ sung thì Thẩm phán tiến hành thủ tục thụ lý việc dân sự. Nếu hếtthời hạn quy định mà người yêu cầu không sửa đổi, bổ sung đơn yêu cầu thì Thẩmphán trả lại đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho họ.

- Trường hợp xét thấy đơn yêu cầu và tàiliệu, chứng cứ kèm theo đã đủ điều kiện thụ lý thì Thẩm phán thực hiện như sau:Thông báo cho người yêu cầu về việc nộp lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sựtrong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo nộp lệ phí, trừtrường hợp người đó được miễn hoặc không phải nộp lệ phí theo quy định của phápluật về phí, lệ phí. Tòa án thụ lý đơn yêu cầu khi người yêu cầu nộp cho Tòa ánbiên lai thu tiền lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự. Trường hợp người yêucầu được miễn hoặc không phải nộp lệ phí thì Thẩm phán thụ lý việc dân sự kể từngày nhận được đơn yêu cầu.

-  Tòa án trả lại đơn yêu cầu khi: Người yêu cầukhông có quyền yêu cầu hoặc không có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự; Sựviệc người yêu cầu yêu cầu đã được Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyềngiải quyết; Việc dân sự không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án; Người yêucầu không sửa đổi, bổ sung đơn yêu cầu trong thời hạn quy định; Người yêu cầukhông nộp lệ phí trong thời hạn quy định, trừ trường hợp được miễn hoặc khôngphải nộp lệ phí hoặc chậm nộp vì sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan;Người yêu cầu rút đơn yêu cầu; Những trường hợp khác theo quy định của phápluật.

- Việc khiếu nại và giải quyết khiếu nạiviệc trả lại đơn yêu cầu được thực hiện như giải quyết khiếu nại trả đơn khởikiện.

b) Quy định thờihạn, những công việc cần phải thực hiện trong thời gian chuẩn bị xét đơn yêucầu của cấp sơ thẩm; về thành phần tham gia vàtrình tự thủ tục phiên họp sơ thẩm để xét yêu cầu; về kháng cáo, kháng nghị đốivới quyết định sơ thẩm, việc chuẩn bị xét kháng cáo kháng nghị, thành phần thamgia và trình tự thủ tục phiên họp phúc thẩm để xét kháng cáo kháng nghị đối vớicác quyết định giải quyết việc dân sự của cấp sơ thẩm.

5.2. Bổsung trình tự thủ tục giải quyết một số quy định có tính chất đặc thù theo yêucầu cải cách tư pháp hoặc do các bộ luật, luật khác đã quy định

a) Bổ sung thủ tụcyêu cầu tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi (ChươngXXIV )

b) Thủ tục côngnhận thuận tình ly hôn (Chương XXVIII)

- Trongthời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu, Thẩm phán phải tiến hành hòa giải để vợchồng đoàn tụ. Trước khi tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ, khi xét thấycần thiết, Thẩm phán có thể tham khảo ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước vềgia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em về hoàn cảnh gia đình, nguyên nhânphát sinh mâu thuẫn và nguyện vọng của vợ, chồng, con có liên quan đến vụ án;giải thích về quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng, giữa cha, mẹ và con, giữa cácthành viên khác trong gia đình, về trách nhiệm cấp dưỡng và các vấn đề khácliên quan đến hôn nhân và gia đình.

- Trường hợp saukhi hòa giải, vợ, chồng đoàn tụ thì Thẩm phán ra quyết định đình chỉ giải quyếtyêu cầu của họ.

- Trường hợp hòa giải đoàn tụ khôngthành thì Thẩm phán ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuậncủa các đương sự khi có đầy đủ các điều kiện sau đây: Hai bên thực sự tự nguyệnly hôn; Hai bên đã thỏa thuận được với nhau về việc chia hoặc không chia tàisản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con; Sự thỏa thuậnphải bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con.

- Trường hợp hòa giải đoàn tụ khôngthành và các đương sự không thỏa thuận được về việc chia tài sản, việc trôngnom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con thì Tòa án đình chỉ giải quyếtviệc dân sự về công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sảnkhi ly hôn và thụ lý vụ án để giải quyết. Tòa án không phải thông báovề việc thụ lý vụ án, không phải phân công lại Thẩm phán giải quyết vụ án. Việcgiải quyết vụ án được thực hiện theo thủ tục chung.

c) Thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bốvăn bản công chứng vô hiệu (Chương XXIX)

d) Thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bốhợp đồng lao động vô hiệu, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu (Chương XXX)

đ) Thủ tục xét tính hợp pháp của cuộcđình công (Chương XXXI)

e) Thủ tục công nhận hòa giải thànhngoài Tòa án (Chương XXXIII)

Để thể chế hóa tinh thần cải cách tưpháp về việc khuyến khích giải quyết một số tranh chấp thông qua thương lượng,hoà giải, trọng tài, Toà án hỗ trợ bằng quyết định công nhận việc giải quyếtđó, BLTTDS quy định cơ chế, phương thức để yêu cầu công nhận kết quả hòa giảithành ngoài Tòa án nhằm giảm số lượng vụ tranh chấp phải giải quyết tại Tòa ánvà nhanh chóng hàn gắn mâu thuẫn, tranh chấp trong nhân dân, cụ thể như sau:

Thứ nhất, về kết quả hòa giải thành vụviệc ngoài Tòa án được Tòa án xem xét ra quyết định công nhận là kết quả hòagiải thành vụ việc xảy ra giữa cơ quan, tổ chức, cá nhân do cơ quan, tổ chức,người có thẩm quyền có nhiệm vụ hòa giải đã hòa giải thành theo quy định củapháp luật về hòa giải (như kết quả hòa giải theo quy định của Luật hòa giải cơsở, Luật thương mại, Luật đất đai, Bộ luật lao động, Luật bảo vệ quyền lợingười tiêu dùng...).

Thứ hai, việc xem xét công nhận kết quảhòa giải ngoài Tòa án do một Thẩm phán giải quyết.

Thứ ba, điều kiện để Tòa án công nhận kết quả hòagiải ngoài Tòa án là các bên tham gia thỏa thuận hòa giải có đầy đủ năng lựchành vi dân sự; các bên tham gia thỏa thuận hòa giải là người có quyền, nghĩavụ đối với nội dung thỏa thuận hòa giải. Trường hợp nội dung thỏa thuận hòagiải thành liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người thứ ba thì phải được ngườithứ ba đồng ý; một hoặc cả hai bên có đơn yêu cầu Tòa án công nhận; nội dungthỏa thuận hòa giải thành của các bên là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạmđiều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụvới Nhà nước hoặc người thứ ba.

Thứ tư, quyết định công nhận hoặc không công nhận kếtquả hòa giải thành ngoài Tòa án có hiệu lực thi hành ngay, không bị kháng cáo,kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm nhưng có thể bị kháng nghị theo thủ tục giámđốc thẩm, tái thẩm theo quy định của BLTTDS. Kết quả hòa giải ngoài Tòa án đượcTòa án ra quyết định công nhận sẽ được cơ quan thi hành án dân sự thi hành theopháp luật về thi hành án dân sự.

g) Thủ tục việc giải quyết việc dân sựliên quan đến việc bắt giữ tàu bay, tàu biển ( Chương XXXIV ).

6. Thủ tục giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài (Phầnthứ  bảy và Phần thứ tám, từ Điều 423 -Điều 481)

Để tháo gỡ những vướng mắc trong thực tiễn, đáp ứngyêu cầu hội nhập và thực hiện cam kết quốc tế về hoàn thiện thủ tục giải quyếtcác vụ việc có yếu tố nước ngoài, BLTTDS đã có nhiều quy định về thủ tục giảiquyết các yêu cầu, tranh chấp có yếu tố nước ngoài như sau:

6.1. Các quy định về giải quyết yêu cầu công nhận và cho thi hành tạiViệt Nam bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, phán quyết của trọngtài nước ngoài cũng đã có những sửa đổi, bổ sung quan trọng nhằm khắc phụcnhững bất cập hiện nay về trình tự, thủ tục giải quyết đơn yêu cầu; về chủ thểcó quyền nộp đơn yêu cầu; về thời hạn yêu cầu...

Bên cạnh việc có quyền nộp đơn yêu cầu yêu cầu côngnhận và cho thi hành bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, người cóquyền, lợi ích liên quan còn có quyền nộp đơn yêu cầu không công nhận bản án,quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài tại Việt Nam và yêu cầu không công nhậnbản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tạiViệt Nam.

Thời hiệu nộp đơn yêu cầu cũng có những sửa đổi cơbản theo hướng thời hiệu yêu cầu được quy định dài hơn là 03 năm đối với yêucầu không công nhận, yêu cầu công nhận và cho thi hành bản án, quyết định dânsự của Tòa án nước ngoài, yêu cầu công nhận và cho thi hành phán quyết củaTrọng tài nước ngoài; thời hiệu yêu cầu không công nhận bản án, quyết định dânsự của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam là 06 tháng, kểtừ ngày nhận được bản án, quyết định dân sự đã có hiệu lực pháp luật.

6.2. Sửa đổi, bổ sung các quy định về quyền, nghĩa vụ tố tụng, năng lựcpháp luật tố tụng dân sự và năng lực hành vi tố tụng dân sự của người nướcngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Namcủa cơ quan, tổ chức nước ngoài và tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện của tổchức quốc tế tại Việt Nam, Nhà nước nước ngoài.

6.3. Để kịp thời khắc phục tình trạng có sai sót trong các bản án,quyết định của Tòa án khi xem xét, giải quyết yêu cầu công nhận và cho thi hànhhay không công nhận bản án, quyết định của Tòa án nýớc ngoài và phán quyết củaTrọng tài nước ngoài, BLTTDS bổ sung quy định về việc cho phép xem xét lại cácquyết định đó của Tòa án theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm.

6.4.Sửa đổi quy định về thẩm quyền chung của Tòa án Việt Nam trong giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài, thẩm quyềnriêng biệt của Tòa án Việt Nam đối với các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoàitheo hướng quy định đầy đủ, cụ thể hơn, đảm bảo đáp ứng được yêu cầu hội nhậpcủa đất nước, phù hợp với cam kết của Việt Nam và thông lệ quốc tế.

6.5. Thay đổi căn bản thủ tục thông báo, tống đạt văn bản tố tụng củaTòa án cho đương sự ở nước ngoài

Việc thay đổi nàynhằm đa dạng hóa các phương thức tống đạt, thông báo văn bản tố tụng của Tòa áncho đương sự ở nước ngoài và đảm bảo hiệu quả, rút ngắn thời gian của việc tốngđạt văn bản tố tụng cho đương sự ở nước ngoài. Theo đó bên cạnh phương thứctống đạt, thông báo truyền thống được quy định tại điều ước quốc tế và thôngqua con đường ngoại giao trước đây, BLTTDSbổ sung thêm các phương thức tống đạt mới như: tống đạt theo đường dịch vụ bưuchính, tống đạt qua văn phòng đại diện, chi nhánh của nước ngoài tại Việt Nam,trường hợp thực hiện các phương thức tống đạt không có kết quả thì Tòa án tiếnhành niêm yết công khai và thông báo trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án(nếu có), Cổng thông tin điện tử của cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam ở nước ngoài.

6.6. Bổsung quy định mới về việc người khởi kiện, người yêu cầu có quyền yêu cầu Tòaán đề nghị cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác định địa chỉ của đương sựtrong trường hợp không xác định được địa chỉ của đương sự ở nước ngoài thì cóthể yêu cầu Tòa án Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền tìm kiếm người vắng mặttại nơi cư trú, tuyên bố đương sự mất tích hoặc đã chết theo quy định của phápluật Việt Nam hoặc pháp luật nước ngoài hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Bổ sung quy định về thu thập chứng cứ ởnước ngoài.

6.7.  Quy định mới, đặc thù về thủ tục thông báo vềviệc thụ lý, ngày mở phiên họp, phiên tòa, thời hạn mở phiên tòa, phiên họp hòagiải  đối với vụ việc có yếu tố nướcngoài; về thời hạn kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án xét xử vụ án dân sựcó yếu tố nước ngoài; về xử lý kết quả tống đạt văn bản tố tụng của Tòa án chođương sự ở nước ngoài và kết quả yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của nước ngoàithu thập chứng cứ; về tống đạt, thông báo văn bản tố tụng và xử lý kết quả tốngđạt, thông báo văn bản tố tụng của Tòa án cấp phúc thẩm cho đương sự ở nướcngoài; về xác định và cung cấp pháp luật nước ngoài để Tòa án áp dụng trongviệc giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài.

7. Xử lý các hành vi cản trở hoạt động tố tụng dân sự, khiếu nại tố cáotrong tố tụng dân sự (Phần thứ mười, từ Điều 489 - Điều 517)

BLTTDS đã sửa đổi, bổ sung nhiều quy định về xử lý hànhvi cản trở hoạt động tố tụng tại Tòa án như: hành vi cản trở hoạt động xác minh,thu thập chứng cứ của người tiến hành tố tụng; hành vi cản trở hoạt động xácminh, thu thập chứng cứ của người tiến hành tố tụng; hành vi vi phạm nội quyphiên tòa; hành vi xúc phạm, xâm hại đến sự tôn nghiêm, uy tín của Tòa án, danhdự, nhân phẩm, sức khoẻ của người tiến hành tố tụng hoặc những người khác thựchiện nhiệm vụ theo yêu cầu của Tòa án; hành vi cản trở việc cấp, giao, nhận,tống đạt, thông báo văn bản tố tụng của Tòa án; hành vi cản trở đại diện của cơquan, tổ chức hoặc cá nhân tham gia tố tụng theo yêu cầu của Tòa án; hành vikhông thi hành quyết định của Tòa án về việc cung cấp tài liệu, chứng cứ choTòa án hoặc đưa tin sai sự thật nhằm cản trở việc giải quyết vụ án của Tòa án;hành vi can thiệp vào việc giải quyết vụ việc dân sự...

Những tệp tin đính kèm:

©TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH - Địa chỉ: 312 Lý Thường Kiệt - Phường Bắc Lý - Thành phố Đồng Hới - Quảng Bình
Email: quangbinhuni@qbu.edu.vn - ĐT: 0084.0232.3822010 - Fax: 0084.0232.3821054
Design by : Bộ môn Tin học Trường Đại học Quảng Bình