Kế hoạch đào tạo

Quy định Đào tạo đại học và cao đẳng hệ vừa làm vừa học theo hệ thống tín chỉ năm 2016

8/22/2016 2:16:14 PM

1. Văn bản này quy định về đào tạo đại học, cao đẳng hệ vừa làm vừa học (VLVH) theo hệ thống tín chỉ, bao gồm: tổ chức đào tạo; kiểm tra và thi học phần; xét và công nhận tốt nghiệp. 2. Quy định này áp dụng đối với sinh viên (SV) các khoá đào tạo hệ VLVH theo hệ thống tín chỉ ở trình độ đại học, cao đẳng của Trường Đại học Quảng Bình.

QUY ĐỊNH

Đào tạođại học và cao đẳng hệ vừa làm vừa học theo hệ thống tín chỉ

(Ban hành kèm theo Quyếtđịnh số 2517/QĐ-ĐHQB  ngày 19 tháng 8 năm2016

của Hiệu trưởng Trường Đại học Quảng Bình)

 

 


Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đốitượng áp dụng

1. Văn bản nàyquy định về đào tạo đại học, cao đẳng hệ vừa làm vừa học (VLVH) theo hệ thốngtín chỉ, bao gồm: tổ chức đào tạo; kiểm tra và thi học phần; xét và công nhậntốt nghiệp.

2. Quy địnhnày áp dụng đối với sinh viên (SV) các khoá đào tạo hệ VLVH theo hệ thống tínchỉ ở trình độ đại học, cao đẳng của Trường Đại học Quảng Bình.

Điều 2: Chương trình đào tạo

1. Chươngtrình đào tạo đại học, cao đẳng (sau đây gọi tắt là chương trình) thể hiện mụctiêu giáo dục đại học, cao đẳng; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi vàcấu trúc nội dung đào tạo, phương pháp và hình thức đào tạo, cách thức đánh giákết quả đào tạo đối với mỗi môn học, ngành học, trình độ đào tạo; bảo đảm yêucầu liên thông với các chương trình đào tạo khác.

2. Chươngtrình VLVH trình độ đại học và cao đẳng được xây dựng trên cơ sở chương trìnhhệ chính quy đã được Hiệu trưởng Trường Đại học Quảng Bình phê duyệt. Trên cơsở các quy định của Bộ GD&ĐT, Trường Đại học Quảng Bình quy định khối lượngkiến thức và nội dung chương trình VLVH bảo đảm các yêu cầu về nội dung củachương trình hệ chính quy cùng trình độ đào tạo.

Điều 3.Học phần và Tín chỉ

1. Học phần là khối lượng kiến thức tương đối trọn vẹn, thuận tiện cho SVtích lũy trong quá trình học tập. Phần lớn học phần có khối lượng từ 2 đến 4tín chỉ, nội dung được bố trí giảng dạy trọn vẹn và phân bố đều trong một họckỳ. Kiến thức trong mỗi học phần phải gắn với một mức trình độ theo năm họcthiết kế và được kết cấu riêng như một phần của môn học hoặc được kết cấu dướidạng tổ hợp từ nhiều môn học. Từng học phần phải được ký hiệu bằng một mã sốriêng do Nhà trường quy định.

2. Có hai loại học phần: học phần bắt buộc và học phần tự chọn.

a) Học phần bắt buộc là học phần chứa đựng những nội dung kiến thứcchính yếu của mỗi chương trình và bắt buộc SV phải tích lũy;

b) Học phần tự chọn là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức cầnthiết, nhưng SV được tự chọn theo hướng dẫn của Trường nhằm đa dạng hóa hướngchuyên môn hoặc được tự chọn tùy ý để tích lũy đủ số học phần quy định cho mỗichương trình.

3. Tín chỉ được sử dụng để tính khối lượng học tập của SV. Một tín chỉđược quy định bằng 15 tiết học lý thuyết; 30 - 45 tiết thực hành, thínghiệm hoặc thảo luận; 45 - 90 giờ thực tập tại cơ sở; 45 - 60 giờ làm tiểuluận, bài tập lớn hoặc đồ án, khóa luận tốt nghiệp.

Đối với những học phần lý thuyết hoặc thực hành, thí nghiệm, để tiếp thuđược một tín chỉ SV phải dành ít nhất 30 giờ chuẩn bị cá nhân.

4. Hiệu trưởng quy định việc tính số giờ giảng dạy của giảng viên chocác học phần trên cơ sở số giờ giảng dạy trên lớp, số giờ thực hành, thực tập,số giờ chuẩn bị khối lượng tự học cho SV, đánh giá kết quả tự học của SV và sốgiờ tiếp xúc SV ngoài giờ lên lớp.

5. Một tiết học được tính bằng 50 phút.

 

 

Chương II  

TỔ CHỨC ĐÀO TẠO

Điều 4. Thời gian và kế hoạch đào tạo

1. Trường tổchức đào tạo theo khóa học, năm học. Khóa học là thời gian để SV hoàn thành mộtchương trình cụ thể. Thời gian hoàn thành một chương trình theo hình thức VLVHphải dài hơn so với chương trình đó ở cùng trình độ hệ chính quy từ nửa năm đếnmột năm.

2. Căn cứ vàokhối lượng kiến thức của các chương trình đào tạo, Phòng Đào tạo quy định sốhọc phần và các hoạt động khác cho từng kỳ học, từng năm học.

3. Đầu khóahọc, Nhà trường thông báo công khai về nội dung và kế hoạch học tập của từngchương trình; quy định đào tạo; nghĩa vụ và quyền lợi của SV, phương pháp giảngdạy, hình thức đánh giá, thi, kiểm tra.

4. Đầu mỗinăm học, Nhà trường thông báo công khai lịch trình học của từng chương trìnhtrong từng học kỳ, danh sách các học phần bắt buộc và tự chọn, đề cương chitiết học phần và điều kiện để được đăng ký học cho từng học phần, lịch kiểm travà thi, hình thức kiểm tra và thi các học phần, giáo trình, tài liệu có liênquan.

Đối với nhữnglớp đào tạo theo hợp đồng đặt lớp tại các cơ sở giáo dục địa phương là trườngtrung cấp, trung tâm Giáo dục – Dạy nghề…, Hiệu trưởng căn cứ vào điều kiện tổchức đào tạo cụ thể để quyết định lịch trình học cho phù hợp.

5. Thời gian tối đa được phép học để hoàn thành chương trình bao gồm thờigian quy định cho chương trình quy định tại Khoản 1 Điều này, cộng với 2học kỳ đối với các khóa học dưới 3 năm; 4 học kỳ đối với các khóa học từ 3 đếndưới 5 năm; 6 học kỳ đối với các khóa học từ 5 đến 6 năm.

Điều 5.Đánh giá học phần

1. Đối vớicác học phần chỉ có lý thuyết hoặc có cả lý thuyết và thực hành: Tùy theo tínhchất của học phần, điểm tổng hợp đánh giá học phần (sau đây gọi tắt là điểm họcphần) được tính căn cứ vào các điểm đánh giá bộ phận, bao gồm: điểm kiểm trathường xuyên trong quá trình học tập; điểm đánh giá nhận thức và thái độ thamgia thảo luận; điểm đánh giá phần thực hành; điểm chuyên cần; điểm thi giữa họcphần; điểm tiểu luận và điểm thi kết thúc học phần, trong đó điểm thi kết thúchọc phần là bắt buộc cho mọi trường hợp và có trọng số không dưới 50%.

Việc lựa chọncác hình thức đánh giá bộ phận và trọng số của các điểm đánh giá bộ phận, cũngnhư cách tính điểm tổng hợp đánh giá học phần do giảng viên đề xuất, được Hiệutrưởng phê duyệt và phải được quy định trong đề cương chi tiết của học phần.

2. Đối vớicác học phần thực hành: SV phải tham dự đầy đủ các bài thực hành. Điểm trungbình cộng của điểm các bài thực hành trong học kỳ được làm tròn đến một chữ sốthập phân là điểm của học phần thực hành.

3. Giảng viênphụ trách học phần trực tiếp ra đề thi, đề kiểm tra và cho điểm đánh giá bộphận, trừ bài thi kết thúc học phần.

Điều 6. Tổchức kỳ thi kết thúc học phần

1. Cuối mỗihọc kỳ, Trường tổ chức kỳ thi chính và nếu có điều kiện, tổ chức thêm một kỳthi phụ để thi kết thúc học phần. Kỳ thi phụ dành cho những SV không tham dự kỳthi chính hoặc có học phần bị điểm F ở kỳ thi chính và được tổ chức sớm nhất làhai tuần sau kỳ thi chính.

2. Thời giandành cho ôn thi mỗi học phần tỷ lệ thuận với số tín chỉ của học phần đó, ítnhất là 2/3 ngày cho một tín chỉ. Hiệu trưởng quy định cụ thể thời gian dànhcho ôn thi và thời gian thi cho các kỳ thi.

Điều 7. Rađề thi, hình thức thi, chấm thi và số lần được dự thi kết thúc học phần

1. Đề thi kếtthúc học phần phải phù hợp với nội dung học phần đã quy định trong chươngtrình. Việc ra đề thi hoặc lấy từ ngân hàng đề thi được thực hiện theo quy địnhcủa Hiệu trưởng.

2. Hình thứcthi kết thúc học phần có thể là thi viết (trắc nghiệm hoặc tự luận), vấn đáp,viết tiểu luận, làm bài tập lớn, hoặc kết hợp giữa các hình thứctrên. Hiệu trưởng duyệt các hình thức thi thích hợp cho từng học phần.

3. Việc chấmthi kết thúc các học phần chỉ có lý thuyết và việc chấm tiểu luận, bài tập lớnphải do hai giảng viên đảm nhiệm. Bài thi được bảo quản tại các Bộ môn. Thờigian lưu giữ các bài thi viết, tiểu luận, bài tập lớn ít nhất là hai năm, kể từngày thi hoặc ngày nộp tiểu luận, bài tập lớn.

4. Thi vấnđáp kết thúc học phần phải do hai giảng viên thực hiện. Điểm thi vấn đáp đượccông bố công khai sau mỗi buổi thi. Trong trường hợp hai giảng viên chấm thikhông thống nhất được điểm chấm thì các giảng viên chấm thi trình trưởng bộ mônhoặc trưởng khoa quyết định.

5. Các điểmthi kết thúc học phần và điểm học phần phải ghi vào bảng điểm theo mẫu thốngnhất của Trường, có chữ ký của cả hai giảng viên chấm thi và làm thành ba bản.Một bản lưu tại bộ môn, một bản gửi về văn phòng khoa và một bản gửi về Phòng Đàotạo của Trường (bản chính), chậm nhất một tuần sau khi kết thúcchấm thi học phần.

6. SV vắngmặt trong kỳ thi kết thúc học phần, nếu không có lý do chính đáng coi như đã dựthi một lần và phải nhận điểm 0 ở kỳ thi chính. Những SV này khi được Nhàtrường cho phép được dự thi một lần ở kỳ thi phụ ngay sau đó (nếu có). SV vắngmặt có lý do chính đáng ở kỳ thi chính, nếu được Nhà trường cho phép, được dựthi ở kỳ thi phụ ngay sau đó (nếu có), điểm thi kết thúc học phần được coi làđiểm thi lần đầu. Trường hợp không có kỳ thi phụ hoặc thi không đạt trong kỳthi phụ những SV này sẽ phải dự thi tại các kỳ thi kết thúc học phần ở các họckỳ sau.

Điều 8.  Điều kiện dự thi kết thúc học phần

SV được được dự thi kết thúc học phần nếu đạt các điều kiện sau:

1. Tham dự ítnhất 75% số tiết lên lớp thực tế quy định cho học phần.

2. Làm đầy đủ các bài thực hành, bài tập, thí nghiệm, tiểu luận, bài tậplớn.

Điều 9.  Dự thi kết thúc học phần

1. SV có đủđiều kiện dự thi kết thúc học phần phải dự thi theo đúng lịch do Nhà trường quyđịnh.

2. SV khôngđủ điều kiện dự thi hoặc bỏ thi không có lý do chính đáng nhận điểm 0 ở lần thithứ nhất (kỳ thi chính).

3. SV ốm đau,đi công tác đột xuất hoặc vì những lý do đặc biệt khác được đề nghị hoãn thi,Trường sẽ bố trí cho những SV này dự thi vào lần tiếp theo và điểm thi đượctính lần thi thứ nhất. Điều kiện và thủ tục cho SV hoãn thi do Hiệu trưởng quyđịnh.

4. SV khônglàm đầy đủ các bài thí nghiệm, thực hành, tiểu luận, bài tập lớn…, nếu làm bổsung đầy đủ sẽ được dự thi ở kỳ thi lại (tính lần thi thứ 2).

Điều 10.  Thi lại, thi trả nợ và bảo lưu kết quả họcphần
1. SV thi không đạt hoặc bỏ thi không có lý do chính đáng ở lần thi thứnhất, được dự thi lại tối đa là hai lần.

2. SV vắngmặt trên lớp quá mức quy định cho một học phần phải đăng ký học lại học phầnđó; SV không làm đầy đủ các bài thí nghiệm, thực hành, bài tập, tiểu luận, bàitập lớn, thiết kế đồ án, nếu làm bổ sung đầy đủ, sẽ được dự thi ở kỳ thi lại.

3. SV thi lạilần hai vẫn không đạt, nếu được xét học tiếp lên năm học sau phải đăng ký họcđể thi trả nợ học phần, số lần được thi trả nợ tối đa là hai lần.

4. SV đã tốtnghiệp một trường đại học hoặc cao đẳng được bảo lưu kết quả một số học phần cócùng trình độ, nội dung và thời lượng với học phần đã học.

Điều 11.Cách tính điểm đánh giá bộ phận, điểm học phần

1. Điểm đánhgiá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10 (từ 0đến 10), làm tròn đến một chữ số thập phân.

2. Điểm họcphần là tổng điểm của tất cả các điểm đánh giá bộ phận của học phần nhân vớitrọng số tương ứng. Điểm học phần làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đóđược chuyển thành điểm chữ như sau:

a) Loại đạt:

               A (8,5 - 10)       Giỏi

               B (7,0 - 8,4)      Khá

               C (5,5 - 6,9)      Trung bình

               D (4,0 - 5,4)      Trung bình yếu

b) Loại khôngđạt: F (dưới 4,0)          Kém

c) Đối vớinhững học phần chưa đủ cơ sở để đưa vào tính điểm trung bình chung học kỳ, khixếp mức đánh giá được sử dụng các kí hiệu sau:

I  Chưa đủ dữ liệuđánh giá.

X Chưa nhận được kết quả thi.

d) Đối với những học phần được Nhà trường cho phép chuyểnđiểm, khi xếp mức đánh giá được sử dụng kí hiệu R viết kèm với kết quả.

3) Việc xếp loại các mức điểm A, B, C, D, F được áp dụngcho các trường hợp sau đây:

a)Đối với những học phần mà SV đã có đủ điểm đánh giá bộ phận, kể cả trường hợpbỏ học, bỏ kiểm tra hoặc bỏ thi không có lý do phải nhận điểm 0;

b)Chuyển đổi từ mức điểm I qua, sau khi đã có các kết quả đánh giá bộ phận màtrước đó SV được giảng viên cho phép nợ;

c)Chuyển đổi từ các trường hợp X qua.

4. Việc xếp loại ở mức điểm F ngoài những trường hợp nhưđã nêu ở Khoản 3 Điều này, còn áp dụng cho trường hợp SV vi phạm nội quy thi,có quyết định phải nhận mức điểm F.

5. Việc xếp loại theo mức điểm I được áp dụng cho cáctrường hợp sau đây:

a) Trong thời gian học hoặc trong thời gian thi kết thúchọc kỳ, SV bị ốm hoặc tai nạn không thể dự kiểm tra hoặc thi, nhưng phải đượctrưởng khoa cho phép và Phòng Đào tạo chấp nhận;

b) SV không thể dự kiểm tra bộ phận hoặc thi vì những lýdo khách quan, được trưởng khoa cho phép và Phòng Đào tạo chấp thuận.

Trừ các trường hợp đặc biệt do Hiệu trưởng quy định,trước khi bắt đầu học kỳ mới kế tiếp, SV nhận mức điểm I phải trả xong các nộidung kiểm tra bộ phận còn nợ để được chuyển điểm. Trường hợp SV chưa trả nợ vàchưa chuyển điểm nhưng không rơi vào trường hợp bị buộc thôi học thì vẫn đượchọc tiếp ở các học kỳ kế tiếp.

6. Việc xếp loại theo mức điểm X được áp dụng đối vớinhững học phần mà Phòng Đào tạo của Trường chưa nhận được báo cáo kết quả họctập của SV từ khoa chuyển lên.

7. Ký hiệu R được áp dụng cho các trường hợp sau:

        a) Điểmhọc phần được đánh giá ở các mức điểm A, B, C, D trong đợt đánh giá đầu học kỳ(nếu có) đối với một số học phần được phép thi sớm để giúp SV học vượt.

        b)Những học phần được công nhận kết quả, khi SV chuyển từ trường khác đến hoặcchuyển đổi giữa các chương trình.

Điều 12. Cách tính điểm trung bình chung

1. Để tính điểm trung bình chung học kỳ và điểm trungbình chung tích lũy, mức điểm chữ của mỗi học phần phải được quy đổi qua điểmsố như sau:

A         tươngứng với       4

B         tươngứng với       3

C         tươngứng với       2

D         tươngứng với       1

F         tươngứng với       0

2. Điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chungtích lũy được tính theo công thức sau và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân:

Trong đó:

A là điểm trung bình chung học kỳ hoặc điểm trung bìnhchung tích lũy

ai là điểm của học phần thứ i

ni là số tín chỉ của học phần thứ i

n là tổng số học phần.

Điểm trungbình chung học kỳ để xét học bổng, khen thưởng sau mỗi học kỳ chỉ tính theo kếtquả thi kết thúc học phần ở lần thi thứ nhất. Điểm trung bình chung học kỳ vàđiểm trung bình chung tích lũy để xét thôi học, xếp hạng học lực SV và xếp hạngtốt nghiệp được tính theo điểm thi kết thúc học phần cao nhất trong các lầnthi.

Điều 13. Đánh giá kết quả học tập

Kết quả học tập của SV được đánh giá sau từng học kỳ qua các tiêu chísau:

1. Số tín chỉ của các học phần mà SV đăng ký học vào đầu mỗi học kỳ (gọitắt là khối lượng học tập đăng ký).

2. Điểm trung bình chung học kỳ là điểm trung bình có trọng số của cáchọc phần mà SV đăng ký học trong học kỳ đó, với trọng số là số tín chỉ tươngứng của từng học phần.

3. Khối lượng kiến thức tích lũy là khối lượng tính bằng tổng số tín chỉcủa những học phần đã được đánh giá theo thang điểm chữ A, B, C, D tính từ đầukhóa học.

4. Điểm trung bình chung tích lũy là điểm trung bình của các học phần vàđược đánh giá bằng các điểm chữ A, B, C, D mà SV đã tích lũy được, tính từ đầukhóa học cho tới thời điểm được xem xét vào lúc kết thúc mỗi học kỳ.

 

Điều 14. Ưu tiên trong đào tạo

SV thuộc đốitượng ưu tiên theo quy định tại Quy định tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quyhiện hành được cộng thêm thời gian tạm ngừng học để củng cố kiến thức, cảithiện kết quả học tập. Thời gian được tạm ngừng học tối đa không quá 4 năm chotoàn khóa học đối với chương trình có thời gian đào tạo dưới 3 năm; không quá 5năm cho toàn khóa học đối với các chương trình có thời gian đào tạo từ 3 nămđến 5 năm; không quá 6 năm cho toàn khóa học đối với các chương trình có thờigian đào tạo từ 5 năm trở lên.

Điều 15. Chuyển trường

1. SV đượcxét chuyển trường nếu có các điều kiện sau đây:

a) Trong thời gian học tập nếu bảnthân chuyển địa điểm làm việc hoặc có hoàn cảnh khó khăn cần thiết phải chuyểntrường để có điều kiện học tập;

b) Trường xin chuyển đến và trườngxin chuyển đi trong cùng một nhóm ngành đào tạo mà SV đang học;

c) Được sựđồng ý của Hiệu trưởng trường xin chuyển đi và trường xin chuyển đến.

2. SV khôngđược phép chuyển trường trong các trường hợp sau:

a) SV năm thứnhất và năm cuối khóa;

b) SV đangchịu mức kỷ luật từ cảnh cáo trở lên;

c) SV ở ngoàivùng tuyển quy định của Trường.

3. SV xin chuyển trường phải làm hồ sơ theo quy định của Nhà trường.

        4. Trên cơ sở so sánh chương trình đàotạo ở trường xin chuyển đi và trường xin chuyển đến, Hiệu trưởng trường có SVxin chuyển đến quy định năm học và số học phần mà SV phải học bổ sung.

 

 

Chương IV

XÉT VÀCÔNG NHẬN TỐT NGHIỆP

Điều 16. Thực tập cuối khóa, làm đồ án hoặc khoá luận tốt nghiệp

1. Đầu học kỳ cuối khoá, các SV được đăng ký làm đồ án, khoá luận tốtnghiệp hoặc học thêm một số học phần chuyên môn được quy định như sau:

a) Làm đồ ántốt nghiệp áp dụng cho các khối ngành kỹ thuật của bậc đại học. Làm khoá luậntốt nghiệp áp dụng cho SV các khối ngành khác đạt được các quy định của Trường.

b) Đồ án,khoá luận tốt nghiệp là học phần có khối lượng tương đương với 10 tín chỉ chotrình độ đại học (5 năm), 8 tín chỉ cho trình độ đại học (4 năm) và 5 tín chỉcho trình độ cao đẳng (3 năm).

c) Học và thimột số học phần chuyên môn: SV không được giao làm đồ án, khoá luận tốt nghiệpvà không tham gia thi cuối khoá hoặc bảo vệ đồ án, khoá luận và thi cuối khoákhông đạt, có thể đăng ký học thêm một số học phần chuyên môn, để tích lũy đủsố tín chỉ quy định cho chương trình. Khối lượng các học phần này không dưới 7tín chỉ đối với trình độ đại học và 4 tín chỉ đối với trình độ cao đẳng.

d) Riêng SV bậccao đẳng thuộc khối ngành kỹ thuật, có thể áp dụng hình thức thi cuối khoá dướidạng giải quyết các nhiệm vụ kỹ thuật cụ thể và bảo vệ kết quả trước hội đồngthi do Hiệu trưởng ra quyết định thành lập.

đ) SV chỉđược bảo vệ đồ án, khoá luận, thi kết thúc các học phần thay thế, thi cuối khoákhi đã hoàn thành các học phần quy định của chương trình đào tạo theo chuyênngành đào tạo của mình.

2. Tùy theo điều kiện của Trườngvà đặc thù của từng ngành đào tạo, Hiệu trưởng quy định:

a)Điều kiện để SV được đăng ký làm đồ án hoặc khoá luận tốt nghiệp: SV được đăng ký làm đồ án, khóa luận tốtnghiệp nếu thỏa mãn các điều kiện sau:

- Có điểmtrung bình chung tích lũy tính đến thời điểm đăng ký làm đồ án, khóa luận đạttừ 2.50 điểm trở lên; tích lũy đủ tối thiểu 85 tín chỉ đối với cao đẳng, 115tín chỉ đối với đại học (tùy theo đặc thù của từng ngành đào tạo để Hiệu trưởngcó quy định riêng).

- Cho đếnthời điểm xét làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp, SV không bị kỷ luật từ mức cảnhcáo trở lên;

- Còn thờigian học tập quy định tại Điều 4 Quy chế đào tạo hiện hành đủ để hoàn thành đồán, khóa luận.

b) Hình thức và thời gianlàm đồ án, khoá luận tốt nghiệp

- Đồ án, khóaluận thực hiện trong học kỳ cuối;

- Mỗi đồ án,khóa luận do một hoặc hai SV thực hiện, các đề tài không được trùng lặp với đềtài đã hoặc đang được thực hiện;

- Đối với mộtsố ngành đào tạo đòi hỏi phải có nhiều thời gian cho thí nghiệm hoặc khảo sát,để SV hoàn thành đồ án, khóa luận tốt nghiệp, trên cơ sở đề xuất của bộ môn,Nhà trường có thể bố trí thời gian làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp kết hợp vớithời gian thực tập chuyên môn cuối khóa.

c) Điều kiện, nhiệm vụ của giảngviên (GV) hướng dẫn; trách nhiệm của bộ môn và khoa đối với SV trong thời gian làmđồ án, khoá luận tốt nghiệp

- Người hướng dẫn SV làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp phải có trình độ từthạc sỹ trở lên, có kiến thức chuyên môn vững vàng, có uy tín khoa học, có thờigian giảng dạy đại học, cao đẳng ít nhất ba năm trở lên. Trong mỗi năm học, mộtGV hướng dẫn không quá 5 đề tài đối với người có trình độ thạc sỹ, không quá 8đề tài đối với người có trình độ tiến sỹ;

- Người hướngdẫn SV làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp có trách nhiệm hướng dẫn và giải quyếtcác vấn đề vướng mắc cho SV từ lúc có quyết định cử hướng dẫn đến lúc hoànthành đồ án, khóa luận;

- Trách nhiệmcủa bộ môn đối với SV trong thời gian làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp: Giớithiệu GV hướng dẫn SV làm đồ án, khóa luận; giải quyết các vấn đề liên quan đếnchuyên môn trong quá trình thực hiện đồ án, khóa luận;

- Trách nhiệmcủa khoa đối với SV trong thời gian làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp: Chậm nhấtlà 15 ngày trước khi bắt đầu học kỳ cuối khóa, khoa lập danh sách SV đăng kýlàm đồ án, khóa luận kèm đề nghị GV hướng dẫn nộp cho Phòng Đào tạo để làmquyết định cho phép SV được làm đồ án, khóa luận và quyết định cử cán bộ hướngdẫn; giải quyết các vấn đề vướng mắc cho SV trong quá trình thực hiện đồ án,khóa luận.

3. Đối vớimột số ngành đào tạo đòi hỏi phải dành nhiều thời gian cho thí nghiệm hoặc khảosát để SV hoàn thành đồ án, khoá luận tốt nghiệp, Trường có thể bố trí thờigian làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp kết hợp với thời gian thực tập chuyên môncuối khoá.

Điều 17.Chấm đồ án, khoá luận tốt nghiệp

1. Chấm khoá luận và đồ án tốt nghiệpđược thực hiện bởi Hội đồng do Hiệu trưởng ký quyết định thành lập. Số thànhviên của Hội đồng là 3 hoặc 5  hoặc 7người, trong đó có Chủ tịch và Thư ký.

a) Thành viên của Hội đồng là GV củaTrường hoặc có thể mời những người có trình độ chuyên môn phù hợp ở ngoài Trường.

b) Điểm đánhgiá khoá luận và đồ án tốt nghiệp là trung bình cộng các điểm của các thànhviên Hội đồng, của người phản biện và người hướng dẫn (gọi chung là các điểmthành phần). Các điểm thành phần được chấm theo thang điểm 10 có phần lẻ đến0.5. Điểm đánh giá cuối cùng có phần lẻ đến 0.1 (1 số lẻ thập phân) và được quyđổi sang thang điểm chữ theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 của Quy định này.

c) Kết quảchấm đồ án, khóa luận tốt nghiệp hoặc thi theo hình thức vấn đáp phải được côngbố sau mỗi buổi bảo vệ, mỗi buổi thi. Kết quả thi viết phải được công bố chậmnhất là 3 tuần sau khi thi.

d) Điểm đồán, khoá luận tốt nghiệp được tính vào điểm trung bình chung tích lũy của toànkhoá học.

đ) SV có đồán, khoá luận tốt nghiệp bị điểm F, phải đăng ký làm lại đồ án, khóa luận tốt nghiệp ở các học kỳ kế tiếp; hoặcphải đăng ký học thêm một số học phần chuyên môn để thay thế như đã quy địnhtại Khoản 1 Điều 16 của Quy định này.

2. Tổ chức học, thi các học phần thaythế cuối khoá được thực hiện giống như các học phần bình thường trong Quy địnhnày.

Điều 18.Thực tập cuối khoá và điều kiện tốt nghiệp của một số ngành đào tạo đặc thù

Đối với một số ngành đàotạo đặc thù thuộc các lĩnh vực Kiến trúc, Thể dục - Thể thao, Hiệu trưởng quyđịnh nội dung, hình thức thực tập cuối khoá; hình thức chấm đồ án, khoá luậntốt nghiệp; điều kiện xét và công nhận tốt nghiệp phù hợp với đặc điểm cácchương trình của Trường.

Điều 19.Điều kiện xét tốt nghiệp và công nhận tốt nghiệp

1. Những SV có đủ các điều kiện sau thìđược trường xét và công nhận tốt nghiệp:

a) Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sựhoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập;

b) Tích lũy đủ số học phần bắt buộc của chương trình đào tạo được quy địnhtại Khoản 2 Điều 2 của Quy định này;

c) Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóahọc đạt từ 2,00 trở lên;

d) Thỏa mãn một số yêu cầu về kết quả học tập đối với nhóm học phần thuộcngành đào tạo chính do Hiệu trưởng quy định;

đ) Có chứng chỉ Giáo dục quốc phòng đối với các ngành đào tạo không chuyênvề quân sự và hoàn thành các học phần Giáo dục thể chất đối với các ngành đàotạo không chuyên về thể dục - thể thao.

2. Sau mỗi học kỳ, Hội đồng xét tốt nghiệp căn cứ các điều kiện công nhậntốt nghiệp quy định tại Khoản 1 Điều này để lập danh sách những SV đủ điều kiệntốt nghiệp.

Hội đồng xét tốt nghiệp của Trường do Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởngđược Hiệu trưởng uỷ quyền làm Chủ tịch, Trưởng phòng Đào tạo làm Thư ký và cácthành viên là các Trưởng khoa chuyên môn, Trưởng phòng CTSV.

3. Căn cứ đềnghị của Hội đồng xét tốt nghiệp, Hiệu trưởng ký quyết định công nhận tốtnghiệp cho những SV đủ điều kiện tốt nghiệp.

 

Điều 20.Cấp bằng tốt nghiệp, bảo lưu kết quả học tập, chuyển chương trình đào tạo  và chuyển loại hình đào tạo           

1. Bằng tốtnghiệp đại học, cao đẳng được cấp theo ngành đào tạo chính (đơn ngành hoặc songngành). Hạng tốt nghiệp được xác định theo điểm trung bình chung tích lũy củatoàn khoá học, như sau:        

- Loại xuất sắc: Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,60 đến 4,00;

- Loại giỏi: Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,20 đến 3,59;

- Loại khá: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,50 đến 3,19;

- Loại trung bình: Điểm trung bình chung tích lũytừ 2,00 đến 2,49

2.Hạng tốt nghiệp của những SV có kết quả học tập toàn khoá loại xuất sắc và giỏisẽ bị giảm đi một mức, nếu rơi vào một trong các trường hợp sau:

a) Cókhối lượng của các học phần phải học lại (kể cả học cải thiện điểm) và thi lạivượt quá 5% so với tổng số tín chỉquy định cho toàn chương trình;

b)Đã bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học.   

3. Mỗi SV khitốt nghiệp được cấp một bảng điểm ghi kết quả học tập theo từng học phần theothang điểm 10 song song với kết quả được quy đổi theo thang điểm chữ. Trongbảng điểm phải ghi rõ chuyên ngành (chuyên sâu) hoặc ngành phụ (nếu có).

4. Nếu kết quả học tập của SV thỏa mãn những quy định tại Khoản 1 Điều 19 củaQuy định này đối với một số chương trình đào tạo tương ứng với các ngành đàotạo khác nhau, thì SV được cấp các bằng tốt nghiệp khác nhau tương ứng với cácngành đào tạo đó.     

5.SV còn nợ chứng chỉ Giáo dục quốc phòng và các học phần Giáo dục thể chất,nhưng đã hết thời gian tối đa được phép học, trong thời hạn 5 năm tính từ ngàyphải ngừng học, được trở về Trường trả nợ để có đủ điều kiện xét tốt nghiệp.

6. SV không tốt nghiệp đượccấp giấy chứng nhận về các học phần đã học trong chương trình của Trường.

 

 

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 21. Xử lý kỷ luật đối với  SVvi phạm các quy định về thi, kiểm tra

1. Trong khi dự kiểm tra thường xuyên, chuẩn bị tiểu luận, bài tập lớn,thi giữa học phần, thi kết thúc học phần, chuẩn bị đồ án, khoá luận tốt nghiệp, nếu viphạm Quy định, SV sẽ bị xử lý kỷ luật với từng học phần đã vi phạm.

2. SV đi thihộ hoặc nhờ người khác thi hộ, đều bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập một nămđối với trường hợp vi phạm lần thứ nhất và buộc thôi học đối với trường hợp viphạm lần thứ hai.

3. Trừ trườnghợp như quy định tại Khoản 2 của Điều này, mức độ sai phạm và khung xử lý kỷluật đối với SV vi phạm được thực hiện theo các quy định của Quy định tuyểnsinh đại học, cao đẳng hệ chính quy.

Điều 22.Tổ chức thực hiện

1. Những vấn đề liên quan đến chương trình, tổ chức đào tạo chưa được đềcập trong Quy định này thì được áp dụng theo Quy định đào tạo đại học và caođẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ hiện hành.

2. Phòng Đào tạo có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy định nàyđến tất cả các khóa đào tạo đại học và cao đẳng hệ VLVH theo hệ thống tín chỉtrong toàn Trường.

2. Các Đơn vị trong Nhà trường (Khoa, Phòng, Ban, Trung tâm) có tráchnhiệm phối hợp với Phòng Đào tạo triển khai thực hiện Quy định nghiêm túc vàhiệu quả.

3. Định kỳ các Đơn vị tổ chức rà soát, đánh giá, phát hiện những bất cập,vướng mắc trong quá trình thực hiện, báo cáo về Phòng Đào tạo để kịp thời bổsung và chỉnh sửa chương trình đào tạo, các quy định về đào tạo phù hợp vớiđiều kiện thực tế của Trường.

                                                                            HIỆUTRƯỞNG

                                                                                   (Đã ký)

 

PGS.TS. Hoàng Dương Hùng

Những tệp tin đính kèm:

Phòng Đào Tạo

©TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH - Địa chỉ: 312 Lý Thường Kiệt - Phường Bắc Lý - Thành phố Đồng Hới - Quảng Bình
Email: quangbinhuni@qbu.edu.vn - ĐT: 0084.052.3822010 - Fax: 0084.052.3821054
Design by : Bộ môn Tin học Trường Đại học Quảng Bình