Kế hoạch đào tạo

Quy định Đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ năm 2016

8/22/2016 2:14:00 PM

1. Văn bản này quy định về đào tạo đại học, cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ, bao gồm: tổ chức đào tạo; kiểm tra và thi học phần; xét và công nhận tốt nghiệp. 2. Quy định này áp dụng đối với sinh viên (SV) các khoá đào tạo hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ ở trình độ đại học, cao đẳng của Trường Đại học Quảng Bình.

QUY ĐỊNH

Đào tạo đại học và cao đẳng hệ chínhquy theo hệ thống tín chỉ

(Ban hành kèm theo Quyếtđịnh số 2516/QĐ-ĐHQB  ngày 19 tháng 8 năm2016

của Hiệu trưởng Trường Đại học Quảng Bình)

 

 


Chương I

       NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG         

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đốitượng áp dụng

1. Văn bảnnày quy định về đào tạo đại học, cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ,bao gồm: tổ chức đào tạo; kiểm tra và thi học phần; xét và công nhận tốtnghiệp.

2. Quy địnhnày áp dụng đối với sinh viên (SV) các khoá đào tạo hệ chính quy theo hệ thống tínchỉ ở trình độ đại học, cao đẳng của Trường Đại học Quảng Bình.

Điều 2. Chương trình đào tạo, chươngtrình chi tiết học phần

1. Chươngtrình đào tạo đại học, cao đẳng (sau đây gọi tắt là chương trình) thể hiện trình độđào tạo; đối tượng đào tạo, điều kiện nhập học và điều kiện tốt nghiệp; mụctiêu đào tạo, chuẩn kiến thức, kỹ năng của người học khi tốt nghiệp; khối lượngkiến thức lý thuyết, thực hành, thực tập; kế hoạch đào tạo theo thời gian thiếtkế; phương pháp và hình thức đào tạo; cách thức đánh giá kết quả học tập; cácđiều kiện thực hiện chương trình.

2. Mỗi chương trình gắn với một ngành (kiểu đơn ngành) hoặc với một vàingành (kiểu song ngành, kiểu ngành chính - ngành phụ, kiểu 2 văn bằng) và đượccấu trúc từ các học phần thuộc hai khối kiến thức: giáo dục đại cương và giáodục chuyên nghiệp.

3. Chương trình chi tiết của từng học phần phải thể hiện rõ số lượng tínchỉ, điều kiện tiên quyết (nếu có), nội dung lý thuyết và thực hành, cách thứcđánh giá học phần, giáo trình, tài liệu tham khảo và điều kiện thí nghiệm, thựchành, thực tập phục vụ học phần.

4. Trên cơ sở cácquy định của Bộ GD&ĐT, Trường Đại học Quảng Bình quy định khối lượng kiếnthức tối thiểu, tối đa của mỗi chương trình đào tạo tại Khoản 1 Điều 6 của Quyđịnh này.

Căn cứ vàokhối lượng kiến thức của các chương trình đào tạo, Phòng Đào tạo quy định sốhọc phần và các hoạt động khác cho từng học kỳ, từng năm học.

Điều 3.Học phần và Tín chỉ

1. Học phần là khối lượng kiến thức tương đối trọn vẹn, thuận tiện cho SVtích lũy trong quá trình học tập. Phần lớn học phần có khối lượng từ 2 đến 4tín chỉ, nội dung được bố trí giảng dạy trọn vẹn và phân bố đều trong một họckỳ. Kiến thức trong mỗi học phần phải gắn với một mức trình độ theo năm họcthiết kế và được kết cấu riêng như một phần của môn học hoặc được kết cấu dướidạng tổ hợp từ nhiều môn học. Từng học phần phải được ký hiệu bằng một mã sốriêng do Nhà trường quy định.

2. Có hai loại học phần: học phần bắt buộc và học phần tự chọn.

a) Học phần bắt buộc là học phần chứa đựng những nội dung kiến thứcchính yếu của mỗi chương trình và bắt buộc SV phải tích lũy;

b) Học phần tự chọn là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức cầnthiết, nhưng SV được tự chọn theo hướng dẫn của Trường nhằm đa dạng hóa hướngchuyên môn hoặc được tự chọn tùy ý để tích lũy đủ số học phần quy định cho mỗichương trình.

3. Tín chỉ được sử dụng để tính khối lượng học tập của SV. Một tín chỉđược quy định bằng 15 tiết học lý thuyết; 30 - 45 tiết thực hành, thínghiệm hoặc thảo luận; 45 - 90 giờ thực tập tại cơ sở; 45 - 60 giờ làm tiểuluận, bài tập lớn hoặc đồ án, khóa luận tốt nghiệp.

Đối với những học phần lý thuyết hoặc thực hành, thí nghiệm, để tiếp thuđược một tín chỉ SV phải dành ít nhất 30 giờ chuẩn bị cá nhân.

4. Hiệu trưởng quy định việc tính số giờ giảng dạy của giảng viên chocác học phần trên cơ sở số giờ giảng dạy trên lớp, số giờ thực hành, thực tập,số giờ chuẩn bị khối lượng tự học cho SV, đánh giá kết quả tự học của SV và sốgiờ tiếp xúc SV ngoài giờ lên lớp.

5. Một tiết học được tính bằng 50 phút.

Điều 4.Thời gian hoạt động giảng dạy

Thời giangiảng dạy trên lớp của Trường được tính từ 7 giờ đến 21 giờ hằng ngày, cụ thể được phân bổ như sau:

SÁNG

CHIỀU

TỐI

Tiết 1

Từ 7h00 đến 7h50

Tiết 6

Từ 13h00 đến 13h50

 

 

 

Từ 19h đến 21h

 

Tiết 2

Từ 7h50 đến 8h40

Tiết 7

Từ 13h50 đến 14h40

Nghỉ giữa buổi (10 phút)

Tiết 3

Từ 8h50 đến 9h40

Tiết 8

Từ 14h50 đến 15h40

Tiết 4

Từ 9h40 đến 10h30

Tiết 9

Từ 15h40 đến 16h30

Nghỉ giữa buổi (10 phút)

Tiết 5

Từ 10h40 đến 11h30

Tiết 10

Từ 16h40 đến 17h30

 

Tuỳ theo số lượng SV, số lớp học cần tổ chức giảng dạy và điều kiện cơ sởvật chất của Trường, Trưởng phòng Đào tạo sắp xếp thời khóa biểu hàng ngày chocác lớp trong khoảng thời gian trên.

Điều 5. Đánh giá kết quả học tập

Kết quả học tập của SV được đánh giá sau từng học kỳ qua các tiêu chísau:

1. Số tín chỉ của các học phần mà SV đăng ký học vào đầu mỗi học kỳ (gọitắt là khối lượng học tập đăng ký).

2. Điểm trung bình chung học kỳ là điểm trung bình có trọng số của cáchọc phần mà SV đăng ký học trong học kỳ đó, với trọng số là số tín chỉ tươngứng của từng học phần.

3. Khối lượng kiến thức tích lũy là khối lượng tính bằng tổng số tín chỉcủa những học phần đã được đánh giá theo thang điểm chữ A, B, C, D tính từ đầukhóa học.

4. Điểm trung bình chung tích lũy là điểm trung bình của các học phần vàđược đánh giá bằng các điểm chữ A, B, C, D mà SV đã tích lũy được, tính từ đầukhóa học cho tới thời điểm được xem xét vào lúc kết thúc mỗi học kỳ.

 

 

 

Chương II

TỔ CHỨCĐÀO TẠO

Điều 6.Thời gian và kế hoạch đào tạo

1. Trường tổ chức đào tạo theo khóa học, năm hoc và học kỳ

a) Khóa học là thời gian thiết kế để SV hoàn thành một chương trình cụthể. Tùy thuộc chương trình, khóa học được quy định như sau:

Trình độ

đào tạo

Đối tượng

tuyển sinh

Thời gian đào tạo (năm)

Khối lượng kiến thức tối thiểu (TC)

Khối lượng kiến thức tối đa (TC)

Thời gian kéo dài tối đa

(năm)

Ðại học

 

Học sinh

tốt nghiệp THPT

hoặc tương đương

4

132

140

6

5

145

150

8

Liên thông từ CĐ

1,5 đến 2

47

53

2,5 đến 3

Liên thông từ TCCN cùng ngành đào tạo

2,5 đến 3

68 đến 85

88 đến 105

3,5 đến 4

Cao đẳng

Học sinh

tốt nghiệp THPT

hoặc tương đương

3

95

115

5

b) Một năm học có hai học kỳ chính, mỗi học kỳchính có ít nhất 15 tuần thực học và 3 tuần thi. Ngoài hai học kỳ chính, Hiệutrưởng xem xét quyết định tổ chức thêm một kỳ học hè để SV có điều kiện đượchọc lại; học bù hoặc học vượt. Mỗi học kỳ phụ có ít nhất 5 tuần thực học và 1tuần thi.

2. Căn cứ vào khối lượng và nội dung kiến thứctối thiểu quy định cho các chương trình, Hiệu trưởng dự kiến phân bổ số họcphần cho từng năm học, từng học kỳ.

3. Thời gian tối đa hoàn thành chương trìnhbao gồm: thời gian thiết kế cho chương trình quy định tại Khoản 1 của Điều này,cộng với 2 học kỳ đối với các khóa học dưới 3 năm; 4 học kỳ đối với các khóahọc từ 3 đến dưới 5 năm; 6 học kỳ đối với các khóa học 5 năm.

Các đối tượng được hưởng chính sách ưu tiêntheo quy định tại Quy định tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy không bịhạn định về thời gian tối đa để hoàn thành chương trình.

Điều 7. Đăng kýnhập học

1. Để đượcnhận vào học ở Trường đại học Quảng Bình, SV phải nộp cho Nhà trường đầy đủnhững giấy tờ theo quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chínhquy hiện hành đã được ghi chi tiết trong giấy báo nhập học của Trường. Tất cảnhững giấy tờ trên phải được xếp vào túi hồ sơ của từng cá nhân do Phòng Đàotạo và Phòng Công tác SV quản lý.

2. Sau khixem xét thấy đủ điều kiện nhập học, căn cứ vào danh sách trúng tuyển Phòng Đàotạo trình Hiệu trưởng ký quyết định công nhận danh sách lớp "sinh hoạt" và cấp cho SV:

a) Thẻ SV;

b) Sổ tay SV:trong đó cung cấp đầy đủ các thông tin về nội dung và kế hoạch học tập toànkhoá của các chương trình đào tạo, quy định đào tạo, nghĩa vụ và quyền lợi củangười học;

c) Sổ tayđăng ký học tập (theo học kỳ): thông báo cho SV về thời khoá biểu dự kiến, danhmục các học phần và số lượng tín chỉ của mỗi học phần và số lớp dự kiến giảngdạy trong học kỳ, thời gian biểu và điều kiện để đăng ký học các học phần đó,thời gian thi, kiểm tra,...

3. Mọi thủtục đăng ký nhập học phải được hoàn thành trong thời hạn quy định tại Quy chế tuyểnsinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành. Thí sinh đến trường nhập họcchậm sau 15 ngày trở lên kể từ ngày ghi trong giấy báo nhập học được xử lý theoquy định tại Quy định tuyển sinh.

Điều 8. Sắp xếp SV vào học các chươngtrình hoặc ngành đào tạo

1. Đối vớinhững trường hợp xác định điểm trúng tuyển theo chương trình (hoặc theo ngànhđào tạo) trong kỳ thi tuyển sinh, thì những thí sinh đạt yêu cầu xét tuyển đượcTrường sắp xếp vào học các chương trình (hoặc ngành đào tạo) đã đăng ký dự thi.

2. Đối vớinhững trường hợp xác định điểm trúng tuyển theo nhóm chương trình (hoặc theonhóm ngành đào tạo) trong kỳ thi tuyển sinh, thì những thí sinh đạt yêu cầu xéttuyển sẽ được sắp xếp ngành học như sau:

a) Căn cứ vàokết quả thi tuyển sinh và vào nguyện vọng đăng ký dự thi của thí sinh, Nhàtrường sắp xếp các thí sinh vào học đúng ngành đào tạo đã đăng ký dự thi theođiểm thi từ cao xuống cho đến hết chỉ tiêu;

b) Các thísinh còn lại sẽ được đăng ký 2 ngành học mới theo thứ tự ưu tiên. Căn cứ vàokết quả thi tuyển sinh và nguyện vọng đăng ký của thí sinh, Nhà trường sẽ sắpxếp các thí sinh vào học một trong các ngành đã đăng ký theo thứ tự ưu tiên.Trường hợp không thể xếp thí sinh vào học theo cả 2 nguyên vọng đã đăng ký thìTrường sẽ xếp thí sinh vào học một trong các ngành còn chỉ tiêu của trường.

Điều 9. Tổchức lớp học

Các SV khi nhập học sẽ được tổ chức thành lớp sinh hoạt, sauđó là lớp học phần.

1. Lớp sinh hoạt: Lớp sinh hoạt được tổ chức theo khoá tuyển sinh của ngành đào tạo. Lớpsinh hoạt duy trì trong cả khoá học, có mã số, có hệ thống cán bộ lớp, cán bộđoàn, hội SV và giảng viên chủ nhiệm riêng.

2. Lớp học phần: Lớp họcphần được tổ chức theo từng học phần dựa vào kết quả đăng ký khối lượng học tậpcủa SV ở từng học kỳ. Mỗi lớp học phần có thời khoá biểu, lịch thi,… và mã sốriêng.

Số SV tốithiểu của mỗi lớp học phần do Hiệu trưởng quy định theo từng học kỳ và tuỳ theođiều kiện cụ thể của Nhà trường. Nếu số lượng SV đăng ký ít hơn số lượng tốithiểu theo quy định, lớp học phần sẽ không được tổ chức và SV phải đăng kýchuyển sang học những lớp học phần khác cho đủ khối lượng kiến thức (số tínchỉ) tối thiểu phải đăng ký học trong học kỳ.

Điều 10.Đăng ký khối lượng học tập

1. Đầu mỗinăm học, Trường thông báo dự kiến lịch trình học cho từng chương trình trongtừng học kỳ, danh sách các học phần dự kiến sẽ dạy, danh sách giảng viên giảngdạy tại các lớp, chương trình chi tiết, điều kiện tiên quyết để được đăng kýhọc cho từng học phần, lịch kiểm tra và thi, hình thức kiểm tra và thi đối vớicác học phần.

2. Trước khi bắt đầu mỗi học kỳ, từng SV với sự hướng dẫn của giảng viênchủ nhiệm phải đăng ký học các học phần dự định sẽ học trong học kỳ với PhòngĐào tạo tùy theo khả năng và điều kiện học tập của bản thân. Thời gian đăng ký các họcphần được quy định như sau:

a) Đăng ký bình thường, được thực hiện trước thời điểm bắt đầu mỗi họckỳ 2 tuần;

b) Đăng ký muộn, được thực hiện trong 2 tuần đầu của học kỳ chính hoặctrong tuần đầu của học kỳ phụ cho những SV muốn đăng ký học thêm hoặc đăng kýhọc đổi sang học phần khác khi không có lớp.

3. Khối lượng học tập tối thiểu: trong một học kỳ mỗi SV phải đăng ký họctối thiểu:

a) 14 tín chỉ cho mỗi học kỳchính, trừ học kỳ cuối khóa học, đối với những SV được xếp hạng học lực bìnhthường;

b) 10 tín chỉ cho mỗi học kỳ chính, trừ học kỳ cuối khóa học, đối với nhữngSV đang trong thời gian bị xếp hạng học lực yếu;

c)  Không quyđịnh khối lượng học tập tối thiểu đối với SV ở học kỳ hè.

4. Khối lượnghọc tập tối đa:

a) SV đang trong thời gian bị xếp hạng học lực yếu chỉ được đăng ký khốilượng học tập không quá 14 tín chỉ cho mỗi học kỳ;

b) Không hạn định khối lượng đăngký học tập tối đa của những SV xếp hạng học lực bình thường.

5. Việc đăng ký các học phần sẽ học cho từng học kỳ phải đảm bảo điều kiệntiên quyết của từng học phần và trình tự học tập của mỗi chương trình cụ thể.

6. Khối lượng đăng ký học tập của SV theo từng học kỳ phải được ghi vàophiếu đăng ký học do Phòng Đào tạo của Trường lưu giữ.

7. Thời hạn đăng ký khối lượng học tập của học kỳ (thời gian bắt đầu và kếtthúc) do Phòng Đào tạo quy định. Sau thời hạn này, nếu SV không hoàn thành việcđăng ký thì coi như đã tự ý bỏ học và bị xoá tên khỏi danh sách lớp học phần.

Điều 11. Rútbớt các học phần đã đăng ký

1. Việc rút bớt học phần so với khối lượng đã đăng ký chỉ được chấp nhậnsau 2 tuần lễ kể từ đầu học kỳ chính, 1 tuần lễ kể từ đầu học kỳ hè và khôngđược muộn quá 3 tuần lễ đối với học kỳ chính, 2 tuần lễ đối với học kỳ hè.Ngoài thời hạn trên học phần vẫn được giữ trong phiếu đăng ký học và nếu SVkhông đi học sẽ được xem như tự ý bỏ học và phải nhận điểm F.

2. Việc xin bổ sung hoặc rút bớt khối lượng các học phần đã đăng ký ở đầumỗi học kỳ được giải quyết trên cơ sở các điều kiện sau:

a) SV phải viết đơn gửi Phòng Đào tạo của Trường;

b) Phải được Giảng viên chủ nhiệm, Trưởng khoa chấp thuận;

c. Không vi phạm Khoản 3 Điều 10 của Quy định này.

Chỉ sau khi Giảng viên phụ trách nhận được giấy báo của Phòng Đào tạo, SVmới được phép đến dự hoặc bỏ lớp đối với các học phần xin học thêm hoặc rút bớt.

Điều 12. Đăng ký học lại

1. SV có học phần bắt buộc bị điểm F phải đăng ký học lại học phần đó ởmột trong các học kỳ tiếp theo cho đến khi đạt điểm A, B, C hoặc D.

2. SV có học phần tự chọn bị điểm F phải đăng ký học lại học phần đóhoặc học đổi sang học phần tự chọn tương đương khác.

3. Ngoài các trường hợp quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 của Điều này, SVđược quyền đăng ký học lại hoặc học đổi sang học phần khác đối với các học phầnbị điểm D để cải thiện điểm trung bình chung tích lũy.

Điều 13. Nghỉ ốm

SV xin nghỉ ốm trong quá trình học hoặc trong đợt thi phải viết đơn xinphép gửi Trưởng khoa trong vòng một tuần kể từ ngày ốm, kèm theo giấy chứngnhận của y tế Trường, hoặc y tế địa phương hoặc của bệnh viện. Trưởng khoachuyển đến Phòng Đào tạo, Nhà trường (thông qua Phòng Đào tạo) sẽ căn cứ vào điềukiện cụ thể để giải quyết.

Điều 14. Xếp hạng năm đào tạo và học lực

1. Sau mỗi học kỳ, căn cứ vào khối lượng kiến thức tích lũy được, tuỳ thuộcvào tổng khối lượng kiến thức và thời gian thực hiện các chương trình đào tạotheo quy định tại Khoản 1 Điều 6 của Quy định này, SV được xếp hạng năm đào tạonhư sau:

Xếp hạng năm đào tạo

Khối lượng kiến thức tích lũy

SV năm thứ nhất

< 30 tín chỉ

SV năm thứ hai

Từ 30 đến < 60 tín chỉ

SV năm thứ ba

Từ 60 đến < 90 tín chỉ

SV năm thứ tư

Từ 90 đến < 138 tín chỉ

SV năm thứ năm

Từ 138 đến < 155 tín chỉ

2. Sau mỗi học kỳ, căn cứ vào điểm trung bình chung,SV được xếp hạng về học lực như sau:     

a) Hạng bìnhthường: Nếu điểm trung bình chung đạt từ 2,00 trở lên.

b) Hạng yếu:Nếu điểm trung bình chung đạt dưới 2,00 nhưng chưa rơi vào trường hợp bị buộcthôi học.

3. Kếtquả học tập ở học kỳ hè được gộp vào kết quả học tập trong học kỳ chính ngaytrước học kỳ hè đó để xếp hạng SV về học lực.

Điều 15. Nghỉ học tạm thời

1. SV được quyền viết đơn gửi Hiệu trưởng xin nghỉ học tạm thời và bảolưu kết quả đã học trong các trường hợp sau:

a) Được điều động vào các lực lượng vũ trang;

b) Bị ốm hoặc tai nạn phải điều trị thời gian dài, nhưng phải có giấyxác nhận của cơ quan y tế;

c)Vì nhu cầu cá nhân: Trường hợp này, SV phải học ít nhất một học kỳ ở trường,không rơi vào các trường hợp bị buộc thôi học quy định tại Điều 16 của Quy địnhnày và phải đạt điểm trung bình chung tích lũy không dưới 2,00. Thời gian nghỉhọc tạm thời vì nhu cầu cá nhân phải được tính vào thời gian học chính thức quyđịnh tại Khoản 3 Điều 6 của Quy định này.

2.SV nghỉ học tạm thời, khi muốn trở lại học tiếp tại Trường, phải viết đơn gửiHiệu trưởng ít nhất một tuần trước khi bắt đầu học kỳ mới.

Điều 16. Cảnh báo kết quả học tập, buộc thôihọc

1.Cảnh báo kết quả học tập được thực hiện theo từng học kỳ, nhằm giúp cho SV cókết quả học tập kém biết và lập phương án học tập thích hợp để có thể tốtnghiệp trong thời hạn tối đa được phép theo học chương trình. Việc cảnh báo kếtquả học tập của SV được dựa trên các điều kiện sau:

a)Điểm trung bình chung tích lũy đạt dưới 1,20 đối với SV năm thứ nhất, dưới 1,40đối với SV năm thứ hai, dưới 1,60 đối với SV năm thứ ba hoặc dưới 1,80 đối với SVcác năm tiếp theo và cuối khoá;

b)Điểm trung bình chung học kỳ đạt dưới 0,80 đối với học kỳ đầu của khóa học,dưới 1,00 đối với các học kỳ tiếp theo;

c)Tổng số tín chỉ của các học phần bị điểm F còn tồn đọng tính từ đầu khóa họcđến thời điểm xét vượt quá 24 tín chỉ.

Tùytheo tình hình thực tế, Hiệu trưởng quy định áp dụng một hoặc hai trong ba điềukiện nêu trên để cảnh báo kết quả học tập của SV và quy định số lần cảnh báokết quả học tập, nhưng không vượt quá 2 lần liên tiếp.

2.Sau mỗi học kỳ, SV bị buộc thôi học nếu thuộc một trong những trường hợp sauđây:

a)Có số lần cảnh báo kết quả học tập vượt quá giới hạn theo quy định của Hiệutrưởng;

b)Vượt quá thời gian tối đa được phép học tại Trường quy định tại Khoản 3 Điều 6của Quy định này;

c) Bị kỷ luật lần thứ hai vì lý do đi thi hộ hoặcnhờ người thi hộ theo quy định tại Khoản 2 Điều 29 của Quy định này hoặc bị kỷluật ở mức xoá tên khỏi danh sách SV của Trường.

3.Chậm nhất là một tháng sau khi SV có quyết định buộc thôi học, trường phảithông báo trả về địa phương nơi SV có hộ khẩu thường trú. Trường hợp tại TrườngSV vừa theo học hoặc tại trường khác có các chương trình đào tạo ở trình độthấp hơn hoặc chương trình giáo dục thường xuyên tương ứng, thì những SV thuộcdiện bị buộc thôi học quy định tại các Điểm a, b Khoản 2 của Điều này đượcquyền xin xét chuyển qua các chương trình đó và được bảo lưu một phần kết quảhọc tập ở chương trình cũ. Hiệu trưởng xem xét quyết định cho bảo lưu kết quảhọc tập đối với từng trường hợp cụ thể.

Điều 17. Học cùng lúchai chương trình

1.Học cùng lúc hai chương trình dành cho SV có đủ điều kiện theo quy định tạiKhoản 2 Điều này và có nhu cầu đăng ký học thêm một chương trình thứ hai để khitốt nghiệp được cấp hai văn bằng.

2.Điều kiện để học cùng lúc hai chương trình:

a)Ngành đào tạo chính ở chương trình thứ hai phải khác ngành đào tạo chính ởchương trình thứ nhất;

b)Sau khi đã kết thúc học kỳ thứ nhất năm học đầu tiên của chương trình thứ nhấtvà SV không thuộc diện xếp hạng học lực yếu;

c)Trong quá trình SV học cùng lúc hai chương trình, nếu điểm trung bình chung họckỳ đạt dưới 2,00 thì phải dừng học thêm chương trình thứ hai ở học kỳ tiếptheo.

3.Thời gian tối đa được phép học đối với SV học cùng lúc hai chương trình là thờigian tối đa quy định cho chương trình thứ nhất, quy định tại Khoản 3 Điều 6 củaQuy định này. Khi học chương trình thứ hai, SV được bảo lưu điểm của những họcphần có nội dung và khối lượng kiến thức tương đương có trong chương trình thứnhất.

4.SV chỉ được xét tốt nghiệp chương trình thứ hai, nếu có đủ điều kiện tốt nghiệpở chương trình thứ nhất.

Điều 18. Chuyển trường

1.SV được xét chuyển trường nếu có các điều kiện sau đây:

a)Trong thời gian học tập, nếu gia đình chuyển nơi cư trú hoặc SV có hoàn cảnhkhó khăn, cần thiết phải chuyển đến trường gần nơi cư trú của gia đình để thuậnlợi trong học tập;

b)Xin chuyển đến trường có cùng ngành hoặc thuộc cùng nhóm ngành với ngành đàotạo mà SV đang học;

c)Được sự đồng ý của Hiệu trưởng trường xin chuyển đi và trường xin chuyển đến;

d)Không thuộc một trong các trường hợp không được phép chuyển trường quy định tạiKhoản 2 Điều này.

2.SV không được phép chuyển trường trong các trường hợp sau:

a)SV đã tham dự kỳ thi tuyển sinh theo đề thi chung, nhưng không trúng tuyển vàotrường hoặc có kết quả thi thấp hơn điểm trúng tuyển của trường xin chuyển đến;

b)SV thuộc diện nằm ngoài vùng tuyển quy định của trường xin chuyển đến;

c)SV năm thứ nhất và năm cuối khóa;

d)SV đang trong thời gian bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên.

3.Thủ tục chuyển trường:

a)SV xin chuyển trường phải làm hồ sơ xin chuyển trường theo quy định của Nhàtrường;

b)Hiệu trưởng trường có SV xin chuyển đến quyết định tiếp nhận hoặc không tiếpnhận; quyết định việc học tập tiếp tục của SV, công nhận các học phần mà SVchuyển đến được chuyển đổi kết quả và số học phần phải học bổ sung, trên cơ sởso sánh chương trình ở trường SV xin chuyển đi và trường xin chuyển đến.

 

 

 

Chương III

KIỂM TRA VÀ THI HỌC PHẦN

Điều 19.Đánh giá học phần

1. Đối vớicác học phần chỉ có lý thuyết hoặc có cả lý thuyết và thực hành: Tùy theo tínhchất của học phần, điểm tổng hợp đánh giá học phần (sau đây gọi tắt là điểm họcphần) được tính căn cứ vào một phần hoặc tất cả các điểm đánh giá bộ phận, baogồm: điểm kiểm tra thường xuyên trong quá trình học tập; điểm đánh giá nhậnthức và thái độ tham gia thảo luận; điểm đánh giá phần thực hành; điểm chuyêncần; điểm thi giữa học phần; điểm tiểu luận và điểm thi kết thúc học phần,trong đó điểm thi kết thúc học phần là bắt buộc cho mọi trường hợp và có trọngsố không dưới 50%.

Việc lựa chọncác hình thức đánh giá bộ phận và trọng số của các điểm đánh giá bộ phận, cũngnhư cách tính điểm tổng hợp đánh giá học phần do giảng viên đề xuất, được Hiệutrưởng phê duyệt và phải được quy định trong đề cương chi tiết của học phần.

2. Đối vớicác học phần thực hành: SV phải tham dự đầy đủ các bài thực hành. Điểm trungbình cộng của điểm các bài thực hành trong học kỳ được làm tròn đến một chữ sốthập phân là điểm của học phần thực hành.

3. Giảng viênphụ trách học phần trực tiếp ra đề thi, đề kiểm tra và cho điểm đánh giá bộphận, trừ bài thi kết thúc học phần.

Điều 20.Tổ chức kỳ thi kết thúc học phần

1. Cuối mỗihọc kỳ, Trường tổ chức một kỳ thi chính và nếu có điều kiện, tổ chức thêm mộtkỳ thi phụ để thi kết thúc học phần. Kỳ thi phụ dành cho những SV không tham dựkỳ thi chính hoặc có học phần bị điểm F ở kỳ thi chính và được tổ chức sớm nhấtlà hai tuần sau kỳ thi chính.

2. Thời giandành cho ôn thi mỗi học phần tỷ lệ thuận với số tín chỉ của học phần đó, ítnhất là 2/3 ngày cho một tín chỉ. Hiệu trưởng quy định cụ thể thời gian dànhcho ôn thi và thời gian thi cho các kỳ thi.

Điều 21.Ra đề thi, hình thức thi, chấm thi và số lần được dự thi kết thúc học phần

1. Đề thi kếtthúc học phần phải phù hợp với nội dung học phần đã quy định trong chươngtrình. Việc ra đề thi hoặc lấy từ ngân hàng đề thi được thực hiện theo quy địnhcủa Hiệu trưởng.

2. Hình thứcthi kết thúc học phần có thể là thi viết (trắc nghiệm hoặc tự luận),   vấn đáp, viết tiểu luận, làmbài tập lớn, hoặc kết hợp giữa các hình thức trên. Hiệu trưởng duyệt các hìnhthức thi thích hợp cho từng học phần.

3. Việc chấmthi kết thúc các học phần chỉ có lý thuyết và việc chấm tiểu luận, bài tập lớnphải do hai giảng viên đảm nhiệm.

Bảo quản cácbài thi tại các Bộ môn, việc chấm thi phải do hai giảng viên thực hiện theo quytrình chấm độc lập tại văn phòng Khoa. Thời gian lưu giữ các bài thi viết, tiểuluận, bài tập lớn ít nhất là hai năm, kể từ ngày thi hoặc ngày nộp tiểu luận,bài tập lớn.

4. Thi vấnđáp kết thúc học phần phải do hai giảng viên thực hiện. Điểm thi vấn đáp đượccông bố công khai sau mỗi buổi thi. Trong trường hợp hai giảng viên chấm thikhông thống nhất được điểm chấm thì các giảng viên chấm thi trình trưởng bộ mônhoặc trưởng khoa quyết định.

Các điểm thikết thúc học phần và điểm học phần phải ghi vào bảng điểm theo mẫu thống nhấtcủa Trường, có chữ ký của cả hai giảng viên chấm thi và làm thành ba bản. Mộtbản lưu tại bộ môn, một bản gửi về văn phòng khoa và một bản gửi về Phòng Đàotạo của Trường (bản chính), chậm nhất một tuần sau khi kết thúcchấm thi học phần.

5. SV vắngmặt trong kỳ thi kết thúc học phần, nếu không có lý do chính đáng coi như đã dựthi một lần và phải nhận điểm 0 ở kỳ thi chính. Những SV này khi được Nhàtrường cho phép được dự thi một lần ở kỳ thi phụ ngay sau đó (nếu có).

6. SV vắngmặt có lý do chính đáng ở kỳ thi chính, nếu được Nhà trường cho phép, được dựthi ở kỳ thi phụ ngay sau đó (nếu có), điểm thi kết thúc học phần được coi làđiểm thi lần đầu. Trường hợp không có kỳ thi phụ hoặc thi không đạt trong kỳthi phụ những SV này sẽ phải dự thi tại các kỳ thi kết thúc học phần ở các họckỳ sau hoặc học kỳ phụ.

Điều 22.Cách tính điểm đánh giá bộ phận, điểm học phần

1. Điểm đánhgiá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10 (từ 0đến 10), làm tròn đến một chữ số thập phân.

2. Điểm họcphần là tổng điểm của tất cả các điểm đánh giá bộ phận của học phần nhân vớitrọng số tương ứng. Điểm học phần làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đóđược chuyển thành điểm chữ như sau:

a) Loại đạt:

               A (8,5 - 10)       Giỏi

               B (7,0 - 8,4)      Khá

               C (5,5 - 6,9)      Trung bình

               D (4,0 - 5,4)      Trung bình yếu

b) Loại khôngđạt: F (dưới 4,0)          Kém

c) Đối vớinhững học phần chưa đủ cơ sở để đưa vào tính điểm trung bình chung học kỳ, khixếp mức đánh giá được sử dụng các kí hiệu sau:

I Chưa đủ dữ liệu đánh giá.

X Chưa nhận được kết quả thi.

d) Đối với những học phần được Nhà trường cho phép chuyểnđiểm, khi xếp mức đánh giá được sử dụng kí hiệu R viết kèm với kết quả.

3. Việc xếp loại các mức điểm A, B, C, D, F được áp dụngcho các trường hợp sau đây:

a)Đối với những học phần mà SV đã có đủ điểm đánh giá bộ phận, kể cả trường hợpbỏ học, bỏ kiểm tra hoặc bỏ thi không có lý do phải nhận điểm 0;

b)Chuyển đổi từ mức điểm I qua, sau khi đã có các kết quả đánh giá bộ phận màtrước đó SV được giảng viên cho phép nợ;

c)Chuyển đổi từ các trường hợp X qua.

4. Việc xếp loại ở mức điểm F ngoài những trường hợp nhưđã nêu ở Khoản 3 Điều này, còn áp dụng cho trường hợp SV vi phạm nội quy thi, cóquyết định phải nhận mức điểm F.

5. Việc xếp loại theo mức điểm I được áp dụng cho cáctrường hợp sau đây:

a) Trong thời gian học hoặc trong thời gian thi kết thúchọc kỳ, SV bị ốm hoặc tai nạn không thể dự kiểm tra hoặc thi, nhưng phải đượctrưởng khoa cho phép và Phòng Đào tạo chấp nhận;

b) SV không thể dự kiểm tra bộ phận hoặc thi vì những lýdo khách quan, được trưởng khoa cho phép và Phòng Đào tạo chấp thuận.

Trừ các trường hợp đặc biệt do Hiệu trưởng quy định,trước khi bắt đầu học kỳ mới kế tiếp, SV nhận mức điểm I phải trả xong các nộidung kiểm tra bộ phận còn nợ để được chuyển điểm. Trường hợp SV chưa trả nợ vàchưa chuyển điểm nhưng không rơi vào trường hợp bị buộc thôi học thì vẫn đượchọc tiếp ở các học kỳ kế tiếp.

6. Việc xếp loại theo mức điểm X được áp dụng đối vớinhững học phần mà Phòng Đào tạo của Trường chưa nhận được báo cáo kết quả họctập của SV từ khoa chuyển lên.

7. Ký hiệu R được áp dụng cho các trường hợp sau:

        a) Điểmhọc phần được đánh giá ở các mức điểm A, B, C, D trong đợt đánh giá đầu học kỳ(nếu có) đối với một số học phần được phép thi sớm để giúp SV học vượt.

        b) Nhữnghọc phần được công nhận kết quả, khi SV chuyển từ trường khác đến hoặc chuyểnđổi giữa các chương trình.

Điều 23. Cách tính điểm trung bình chung

1. Để tính điểm trung bình chung học kỳ và điểm trungbình chung tích lũy, mức điểm chữ của mỗi học phần phải được quy đổi qua điểmsố như sau:

A         tương ứngvới       4

B         tương ứngvới       3

C         tương ứngvới       2

D         tương ứngvới       1

F         tương ứngvới       0

2. Điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy được tínhtheo công thức sau và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân:

Trong đó:

A là điểm trung bình chung học kỳ hoặcđiểm trung bình chung tích lũy

ai là điểm của học phần thứ i

ni là số tín chỉ của học phần thứ i

n là tổng số học phần.

Điểm trungbình chung học kỳ để xét học bổng, khen thưởng sau mỗi học kỳ chỉ tính theo kếtquả thi kết thúc học phần ở lần thi thứ nhất. Điểm trung bình chung học kỳ vàđiểm trung bình chung tích lũy để xét thôi học, xếp hạng học lực SV và xếp hạngtốt nghiệp được tính theo điểm thi kết thúc học phần cao nhất trong các lầnthi.

Chương IV

XÉT VÀCÔNG NHẬN TỐT NGHIỆP

Điều 24. Thực tập cuối khóa, làm đồ án hoặc khoá luận tốtnghiệp

1. Đầu học kỳ cuối khoá, các SV được đăng ký làm đồ án, khoá luận tốtnghiệp hoặc học thêm một số học phần chuyên môn được quy định như sau:

a) Làm đồ ántốt nghiệp áp dụng cho các khối ngành kỹ thuật của bậc đại học. Làm khoá luậntốt nghiệp áp dụng cho SV các khối ngành khác đạt được các quy định của Trường.

b) Đồ án,khoá luận tốt nghiệp là học phần có khối lượng tương đương với 10 tín chỉ chotrình độ đại học (5 năm), 8 tín chỉ cho trình độ đại học (4 năm) và 5 tín chỉcho trình độ cao đẳng (3 năm).

c) Học và thimột số học phần chuyên môn: SV không được giao làm đồ án, khoá luận tốt nghiệpvà không tham gia thi cuối khoá hoặc bảo vệ đồ án, khoá luận và thi cuối khoákhông đạt, có thể đăng ký học thêm một số học phần chuyên môn, để tích lũy đủsố tín chỉ quy định cho chương trình. Khối lượng các học phần này không dưới 7tín chỉ đối với trình độ đại học và 4 tín chỉ đối với trình độ cao đẳng.

d) Riêng SV bậccao đẳng thuộc khối ngành kỹ thuật, có thể áp dụng hình thức thi cuối khoá dướidạng giải quyết các nhiệm vụ kỹ thuật cụ thể và bảo vệ kết quả trước Hội đồngthi do Hiệu trưởng ra quyết định thành lập.

đ) SV chỉđược bảo vệ đồ án, khoá luận, thi kết thúc các học phần thay thế, thi cuối khoákhi đã hoàn thành các học phần quy định của chương trình đào tạo theo chuyênngành đào tạo của mình.

2. Tùy theo điều kiện của Trườngvà đặc thù của từng ngành đào tạo, Hiệu trưởng quy định:

a)Điều kiện để SV được đăng ký làm đồ án hoặc khoá luận tốt nghiệp: SV được đăng ký làm đồ án, khóa luận tốtnghiệp nếu thỏa mãn các điều kiện sau:

- Có điểmtrung bình chung tích lũy tính đến thời điểm đăng ký làm đồ án, khóa luận đạttừ 2.50 điểm trở lên; tích lũy đủ tối thiểu 85 tín chỉ đối với cao đẳng, 115tín chỉ đối với đại học (tùy theo đặc thù của từng ngành đào tạo để Hiệu trưởngcó quy định riêng);

- Cho đếnthời điểm xét làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp, SV không bị kỷ luật từ mức cảnhcáo trở lên;

- Còn thờigian học tập quy đinh tại Điều 6 Quy định đào tạo hiện hành đủ để hoàn thành đồán, khóa luận;

b) Hình thức và thời gianlàm đồ án, khoá luận tốt nghiệp;

- Đồ án, khóaluận thực hiện trong học kỳ cuối;

- Mỗi đồ án,khóa luận do một hoặc hai SV thực hiện, các đề tài không được trùng lặp với đề tàiđã hoặc đang được thực hiện;

- Đối với mộtsố ngành đào tạo đòi hỏi phải có nhiều thời gian cho thí nghiệm hoặc khảo sát,để SV hoàn thành đồ án, khóa luận tốt nghiệp, trên cơ sở đề xuất của bộ môn,Nhà trường có thể bố trí thời gian làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp kết hợp vớithời gian thực tập chuyên môn cuối khóa.

c) Điều kiện, nhiệm vụ củaGiảng viên hướng dẫn; trách nhiệm của bộ môn và khoa đối với SV trong thời gianlàm đồ án, khoá luận tốt nghiệp.

- Người hướng dẫn SV làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp phải có trình độ từthạc sỹ trở lên, có kiến thức chuyên môn vững vàng, có uy tín khoa học, có thờigian giảng dạy đại học, cao đẳng ít nhất ba năm trở lên. Trong mỗi năm học,hướng dẫn không quá 5 đề tài đối với người có trình độ thạc sỹ, không quá 8 đềtài đối với người có trình độ tiến sỹ;

- Người hướng dẫn SV làm đồ án, khóa luận tốtnghiệp có trách nhiệm hướng dẫn và giải quyết các vấn đề vướng mắc cho SV từlúc có quyết định cử hướng dẫn đến lúc hoàn thành đồ án, khóa luận.

- Trách nhiệmcủa bộ môn đối với SV trong thời gian làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp: Giớithiệu Giảng viên hướng dẫn SV làm đồ án, khóa luận; giải quyết các vấn đề liênquan đến chuyên môn trong quá trình thực hiện đồ án, khóa luận.

- Trách nhiệmcủa khoa đối với SV trong thời gian làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp: Chậm nhấtlà 15 ngày trước khi bắt đầu học kỳ cuối khóa, khoa lập danh sách SV đăng kýlàm đồ án, khóa luận kèm đề nghị Giảng viên hướng dẫn nộp cho Phòng Đào tạo đểlàm quyết định cho phép SV được làm đồ án, khóa luận và quyết định cử Giảngviên hướng dẫn; giải quyết các vấn đề vướng mắc cho SV trong quá trình thựchiện đồ án, khóa luận.

3. Đối vớimột số ngành đào tạo đòi hỏi phải dành nhiều thời gian cho thí nghiệm hoặc khảosát để SV hoàn thành đồ án, khoá luận tốt nghiệp, Trường có thể bố trí thờigian làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp kết hợp với thời gian thực tập chuyên môncuối khoá.

Điều 25.Chấm đồ án, khoá luận tốt nghiệp

1. Chấm khoá luận và đồ án tốt nghiệpđược thực hiện bởi Hội đồng do Hiệu trưởng ký quyết định thành lập. Số thànhviên của hội đồng là 3 hoặc 5 hoặc 7 người, trong đó có Chủ tịch và Thư ký.

a) Thành viên của Hội đồng là Giảng viêncủa Trường hoặc có thể mời những người có trình độ chuyên môn phù hợp ở ngoài Trường;

b) Điểm đánhgiá khoá luận và đồ án tốt nghiệp là trung bình cộng các điểm của các thànhviên Hội đồng, của người phản biện và người hướng dẫn (gọi chung là các điểmthành phần). Các điểm thành phần được chấm theo thang điểm 10 có phần lẻ đến0.5. Điểm đánh giá cuối cùng lấy phần lẻ đến 0.1 (1 số lẻ thập phân) và đượcquy đổi sang thang điểm chữ theo quy định tại Khoản 2 Điều 22 của Quy định này;

c) Kết quảchấm đồ án, khóa luận tốt nghiệp hoặc thi theo hình thức vấn đáp phải được côngbố sau mỗi buổi bảo vệ, mỗi buổi thi. Kết quả thi viết phải được công bố chậmnhất là 3 tuần sau khi thi;

d) Điểm đồán, khoá luận tốt nghiệp được tính vào điểm trung bình chung tích lũy của toànkhoá học;

đ) SV có đồán, khoá luận tốt nghiệp bị điểm F, phải đăng ký làm lại đồ án, khóa luận tốt nghiệp ở các học kỳ kế tiếp; hoặcphải đăng ký học thêm một số học phần chuyên môn để thay thế như đã quy địnhtại Khoản 1 Điều 24 của Quy định này.

2. Tổ chức học, thi các học phần thaythế cuối khoá được thực hiện giống như các học phần bình thường quy định trongQuy định này.

Điều 26.Thực tập cuối khoá và điều kiện tốt nghiệp của một số ngành đào tạo đặc thù

Đối với một số ngành đàotạo đặc thù thuộc các lĩnh vực Kiến trúc,Thể dục - Thể thao, Hiệu trưởng quy định nội dung, hình thức thực tậpcuối khoá; hình thức chấm đồ án, khoá luận tốt nghiệp; điều kiện xét và côngnhận tốt nghiệp phù hợp với đặc điểm các chương trình của Trường.

Điều 27.Điều kiện xét tốt nghiệp và công nhận tốt nghiệp

1. Những SV có đủcác điều kiện sau thì được Trường xét và công nhận tốt nghiệp:

a)Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặckhông đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập;

b)Tích lũy đủ số học phần bắt buộc của chương trình đào tạo được quy định tại Điều2 và Khoản 1 Điều 6 của Quy định này;

c) Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học đạttừ 2,00 trở lên;

d)Thỏa mãn một số yêu cầu về kết quả học tập đối với nhóm học phần thuộc ngànhđào tạo chính do Hiệu trưởng quy định;

đ)Có chứng chỉ Giáo dục quốc phòng – An ninh đối với các ngành đào tạo khôngchuyên về quân sự và hoàn thành các học phần Giáo dục thể chất đối với cácngành đào tạo không chuyên về thể dục - thể thao.

2.Sau mỗi học kỳ, Hội đồng xét tốt nghiệp căn cứ các điều kiện công nhận tốtnghiệp quy định tại Khoản 1 Điều này để lập danh sách những SV đủ điều kiện tốtnghiệp.

Hộiđồng xét tốt nghiệp của Trường do Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng được Hiệutrưởng uỷ quyền làm Chủ tịch, Trưởng phòng Đào tạo làm Thư ký và các thành viênlà các Trưởng khoa chuyên môn, Trưởng phòng CTSV.

3. Căn cứ đề nghị của Hộiđồng xét tốt nghiệp, Hiệu trưởng ký quyết định công nhận tốt nghiệp cho nhữngSV đủ điều kiện tốt nghiệp.

Điều 28.Cấp bằng tốt nghiệp, bảo lưu kết quả học tập, chuyển chương trình đào tạo  và chuyển loại hình đào tạo           

1. Bằng tốtnghiệp đại học, cao đẳng được cấp theo ngành đào tạo chính (đơn ngành hoặc songngành). Hạng tốt nghiệp được xác định theo điểm trung bình chung tích lũy củatoàn khoá học, như sau:        

- Loại xuất sắc: Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,60 đến 4,00;

- Loại giỏi: Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,20 đến 3,59;

- Loại khá: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,50 đến 3,19;

- Loại trung bình: Điểm trung bình chung tích lũytừ 2,00 đến 2,49

2.Hạng tốt nghiệp của những SV có kết quả học tập toàn khoá loại xuất sắc và giỏisẽ bị giảm đi một mức, nếu rơi vào một trong các trường hợp sau:

a) Cókhối lượng của các học phần phải học lại (kể cả học cải thiện điểm) và thi lạivượt quá 5% so với tổng số tín chỉquy định cho toàn chương trình;

b)Đã bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học.   

3. Mỗi SV khitốt nghiệp được cấp hai bảng điểm ghi kết quả học tập theo từng học phần, mộtbảng điểm theo thang điểm 10 và một bảng điểm theo thang điểm chữ. Trong bảngđiểm phải ghi rõ chuyên ngành (chuyên sâu) hoặc ngành phụ (nếu có).

4. Nếu kết quả học tập của SV thỏa mãn những quy định tại Khoản 1 Điều 27 củaQuy định này đối với một số chương trình đào tạo tương ứng với các ngành đàotạo khác nhau, thì SV được cấp các bằng tốt nghiệp khác nhau tương ứng với cácngành đào tạo đó.     

5.SV còn nợ chứng chỉ Giáo dục quốc phòng và Giáo dục thể chất, nhưng đã hết thờigian tối đa được phép học, trong thời hạn 5 năm tính từ ngày phải ngừng học,được trở về Trường trả nợ để có đủ điều kiện xét tốt nghiệp.

6. SV không tốt nghiệp đượccấp giấy chứng nhận về các học phần đã học trong chương trình của Trường. NhữngSV này nếu có nguyện vọng, được quyền làm đơn xin chuyển qua các chương trìnhkhác theo quy định tại Khoản 3 Điều 16 của Quy định này.

 

 

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 29. Xử lý kỷ luật đối với SV vi phạm các quy định vềthi, kiểm tra

1. Trong khi dự kiểm tra thường xuyên, chuẩn bị tiểu luận, bài tập lớn,thi giữa học phần, thi kết thúc học phần, chuẩn bị đồ án, khoá luận tốt nghiệp, nếu viphạm quy định, SV sẽ bị xử lý kỷ luật với từng học phần đã vi phạm.

2. SV đi thihộ hoặc nhờ người khác thi hộ, đều bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập một nămđối với trường hợp vi phạm lần thứ nhất và buộc thôi học đối với trường hợp viphạm lần thứ hai.

3. Trừ trườnghợp như quy định tại Khoản 2 của Điều này, mức độ sai phạm và khung xử lý kỷluật đối với SV vi phạm được thực hiện theo các quy định của Quy định tuyểnsinh đại học, cao đẳng hệ chính quy. 

Điều 30.Tổ chức thực hiện

1. Phòng Đào tạo có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy định nàyđến tất cả các khóa đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tínchỉ trong toàn Trường.

2. Các Đơn vị trong Nhà trường (Khoa, Phòng, Ban, Trung tâm) có tráchnhiệm phối hợp với Phòng Đào tạo triển khai thực hiện Quy định nghiêm túc vàhiệu quả.

3. Định kỳ các Đơn vị tổ chức rà soát, đánh giá, phát hiện những bất cập,vướng mắc trong quá trình thực hiện, báo cáo về Phòng Đào tạo để kịp thời bổsung và chỉnh sửa chương trình đào tạo, các quy định về đào tạo phù hợp vớiđiều kiện thực tế của Trường.

 HIỆU TRƯỞNG

                                                                                   (Đã ký)

 

PGS.TS. Hoàng Dương Hùng

Những tệp tin đính kèm:

Phòng Đào Tạo

©TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH - Địa chỉ: 312 Lý Thường Kiệt - Phường Bắc Lý - Thành phố Đồng Hới - Quảng Bình
Email: quangbinhuni@qbu.edu.vn - ĐT: 0084.052.3822010 - Fax: 0084.052.3821054
Design by : Bộ môn Tin học Trường Đại học Quảng Bình